48. 바리공주
Công chúa Bari
옛날 어느 나라에 오구대왕이라는 임금님이 있었습니다. 오구대왕은 길대라는 여자를 사랑해서 결혼하고 싶었습니다. 그래서 결혼하면 잘 살 수 있을지 점쳤는데 올해 결혼하면 아들을 못 낳을 것이므로 내년에 결혼을 해야 한다는 결과가 나왔습니다. 하지만 오구대왕은 빨리 결혼하고 싶어서 내년까지 기다릴 수 없었습니다. 그래서 서둘러 결혼했습니다.
Ngày xửa ngày xưa, ở một nước nọ có vị vua tên là Đại vương Ogu. Đại vương Ogu yêu một người con gái tên là Gildae và muốn cưới nàng làm vợ. Vì thế nhà vua cho người bói xem nếu kết hôn thì có sống tốt được không, kết quả là nếu cưới trong năm nay thì sẽ không sinh được con trai, nên phải sang năm sau mới được kết hôn. Nhưng Đại vương Ogu muốn cưới ngay nên không thể chờ đến sang năm. Thế là nhà vua vội vàng cưới vợ.
결혼 후 길대 부인은 딸을 낳았습니다. 왕은 딸을 잘 키웠습니다. 그다음 아이도 딸이었습니다. 셋째, 넷째, 다섯째, 여섯째도 모두 딸이었습니다. 그리고 다시 아이를 낳았는데 일곱째도 딸이 태어났습니다. 아들을 갖고 싶었던 오구대왕은 크게 화를 내며 말했습니다.
Sau khi kết hôn, phu nhân Gildae sinh một người con gái. Nhà vua nuôi nấng con gái rất chu đáo. Đứa con tiếp theo cũng là con gái. Đứa thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu cũng đều là con gái. Rồi phu nhân lại sinh thêm một đứa nữa, nhưng đứa thứ bảy ra đời cũng là con gái. Đại vương Ogu vốn khao khát có con trai, nổi giận đùng đùng mà rằng:
“딸이라는 말은 이제 듣기도 싫구나. 당장 이 아이를 내버려라.”
“Giờ ta nghe đến hai chữ con gái cũng thấy chán ngấy. Hãy đem vứt bỏ đứa bé này ngay lập tức.”
길대 부인은 딸을 버릴 수가 없었습니다. 그래서 왕에게 울면서 매달렸습니다.
Phu nhân Gildae không thể nào vứt bỏ con gái mình được. Thế là bà vừa khóc vừa níu lấy nhà vua.
“어떻게 우리 아이를 버릴 수가 있습니까? 흑흑.”
“Sao ngài lại có thể vứt bỏ con của chúng ta được chứ? Hu hu.”
하지만 오구대왕은 길대 부인의 손을 뿌리쳤습니다.
Nhưng Đại vương Ogu gạt phắt tay phu nhân Gildae ra.
“딸은 이제 지겹습니다. 저 아이는 보기 싫으니 당장 버리세요.”
“Ta chán ngấy con gái lắm rồi. Ta không muốn nhìn thấy đứa bé đó, hãy đem vứt đi ngay.”
길대 부인은 아이에게 버려진 아이라는 뜻으로 바리데기라는 이름을 지어 주었습니다. 그리고 이름을 쓴 종이와 함께 바리데기를 상자에 담아 강에 버렸습니다. 상자는 까마귀와 거북이가 도와준 덕분에 가라앉지 않고 강을 따라 흘러 내려갔습니다. 그때 한 노부부가 그곳을 지나다가 상자를 발견하고 물에서 건졌습니다.
Phu nhân Gildae đặt tên cho đứa bé là Baridegi, với ý nghĩa là “đứa trẻ bị vứt bỏ”. Rồi bà bỏ Baridegi cùng tờ giấy ghi tên vào một chiếc hộp và thả xuống sông. Nhờ có quạ và rùa giúp đỡ, chiếc hộp không bị chìm mà cứ trôi xuôi theo dòng sông. Lúc ấy, có một đôi vợ chồng già đi ngang qua đó, trông thấy chiếc hộp liền vớt lên khỏi mặt nước.
“상자 안에 아기가 있어요.”
“Trong hộp có một đứa bé này ông ơi.”
“아이고 불쌍해라. 이렇게 만난 것도 인연일 테니 우리가 키웁시다.”
“Ôi, tội nghiệp quá. Gặp nhau thế này cũng là duyên phận, thôi thì mình nuôi nó vậy.”
노부부는 바리데기를 사랑과 정성으로 키웠습니다. 바리데기가 15살이 되었을 때 오구대왕과 길대 부인은 나쁜 병에 걸렸습니다. 좋은 약을 다 구해서 먹어 보아도 병을 고칠 수 없었습니다. 어느 날 오구대왕의 꿈에 하늘에서 내려온 아이가 나타나 말했습니다.
Đôi vợ chồng già nuôi nấng Baridegi bằng tất cả tình thương và sự tận tâm. Khi Baridegi được mười lăm tuổi thì Đại vương Ogu và phu nhân Gildae mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo. Dù đã tìm đủ mọi loại thuốc quý để uống, bệnh vẫn không sao chữa khỏi. Một hôm, trong giấc mơ của Đại vương Ogu, có một đứa trẻ từ trên trời xuống hiện ra và nói:
“오구대왕님은 아기를 버렸기 때문에 벌을 받아서 병에 걸린 것입니다. 그 병은 버려진 아기가 구해 오는 불사약으로만 고칠 수 있습니다.”
“Đại vương Ogu mắc bệnh là vì bị trừng phạt do đã vứt bỏ đứa con của mình. Căn bệnh ấy chỉ có thể chữa khỏi bằng thuốc trường sinh do chính đứa bé bị vứt bỏ mang về.”
오구대왕은 아랫사람을 시켜서 바리데기를 찾아오라고 했습니다. 하지만 바리데기가 어디에 있는지 알 수 없었습니다.
Đại vương Ogu sai kẻ dưới đi tìm Baridegi về. Nhưng chẳng ai biết Baridegi đang ở nơi nào.
“아, 도대체 바리 공주님은 어디에 있을까?”
“Chao ôi, rốt cuộc công chúa Bari đang ở đâu chứ?”
그런데 나무와 꽃들이 마치 바리데기가 있는 곳을 알려 주려는 것처럼 한쪽으로 누웠습니다. 그리고 새와 동물들이 바리데기가 있는 곳으로 안내해 주었습니다. 바리데기는 왕의 아랫사람으로부터 부모님이 죽을병에 걸렸다는 이야기를 듣고 부모님을 만나러 갔습니다.
Thế rồi cây cối và hoa lá đồng loạt ngả về một phía, như thể muốn chỉ cho họ nơi Baridegi đang sống. Rồi chim chóc và muông thú dẫn đường đến chỗ Baridegi. Baridegi nghe kẻ dưới của nhà vua kể rằng cha mẹ mình đang mắc bệnh chết người, liền đi gặp cha mẹ.
“얘야, 너를 버려서 미안하구나. 그런데 우리는 네가 구해 주는 불사약을 먹어야만 살 수 있다는구나. 우리를 위해 약을 구해 줄 수 있겠니?”
“Con ơi, cha mẹ xin lỗi vì đã vứt bỏ con. Nhưng nghe nói cha mẹ chỉ sống được nếu uống thuốc trường sinh do chính con mang về. Con có thể đi tìm thuốc cho cha mẹ được không?”
바리데기는 약을 구해 오겠다고 다짐했습니다. 그리고 불사약을 구하기 위해 길을 떠났습니다. 험한 산과 깊은 강을 지나 걷고 또 걸었습니다. 바리데기는 불사약이 있는 저승에 점점 가까워졌습니다. 저승이 가까워지자 길을 잃고 헤매는 불쌍한 영혼들이 보였습니다. 바리데기는 그 영혼들을 그냥 지나칠 수 없었습니다. 그래서 그들을 위해 기도를 해 주었습니다. 그리고 드디어 불사약이 있는 곳에 도착했습니다. 그때 그곳을 지키는 몸이 거대한 총각이 다가와 무섭게 말했습니다.
Baridegi hứa chắc rằng mình sẽ tìm thuốc về. Rồi nàng lên đường đi tìm thuốc trường sinh. Nàng vượt qua núi cao hiểm trở và sông sâu, cứ đi mãi, đi mãi. Baridegi mỗi lúc một đến gần âm phủ, nơi có thuốc trường sinh. Càng đến gần âm phủ, nàng càng trông thấy những linh hồn đáng thương lạc lối, lang thang vất vưởng. Baridegi không thể cứ thế mà bỏ mặc những linh hồn ấy đi qua. Vì vậy nàng đã cầu nguyện cho họ. Rồi cuối cùng nàng cũng đến được nơi có thuốc trường sinh. Lúc ấy, một chàng trai thân hình to lớn khổng lồ đang canh giữ nơi đó tiến lại gần và nói giọng đáng sợ:
“여기는 살아 있는 사람이 올 수 있는 곳이 아니다.”
“Đây không phải là nơi người sống có thể đặt chân đến.”
“저는 부모님을 위해 불사약을 구하러 왔습니다.”
“Tôi đến để tìm thuốc trường sinh cho cha mẹ tôi.”
“불사약을 구하려면 9년 동안 물을 길고, 나무하고, 밥을 하면서 나와 함께 살아야 한다.”
“Muốn lấy thuốc trường sinh thì phải sống với ta chín năm, gánh nước, kiếm củi và nấu cơm.”
그렇게 9년간 열심히 일 한 바리데기는 불사약과 신비한 꽃 세 송이를 가지고 부모님이 계신 곳으로 갔습니다. 그런데 이미 부모님은 돌아가신 후였습니다. 바리데기는 돌아가신 부모님의 몸에 신비한 꽃을 비비고 부모님의 입에 불사약을 넣었습니다. 그러자 오구대왕과 길대 부인이 되살아났습니다. 오구대왕과 길대 부인은 자신들의 잘못을 깨달았습니다. 오구대왕은 바리데기에게 고마워하면서 나라의 반과 자신이 가진 재산의 반을 주겠다고 했습니다. 하지만 바리데기는 공손히 거절했습니다. 저승에서 길을 잃고 헤매는 영혼들이 생각났기 때문입니다. 그래서 바리데기는 이승과 저승을 오가며 죽은 사람의 영혼을 도와주는 신이 되었습니다.
Sau chín năm làm lụng chăm chỉ như thế, Baridegi mang thuốc trường sinh cùng ba đóa hoa thần kỳ trở về nơi cha mẹ nàng ở. Nhưng cha mẹ nàng đã qua đời mất rồi. Baridegi xoa những đóa hoa thần kỳ lên thân thể cha mẹ đã khuất và đặt thuốc trường sinh vào miệng họ. Thế là Đại vương Ogu và phu nhân Gildae sống lại. Đại vương Ogu và phu nhân Gildae nhận ra lỗi lầm của mình. Đại vương Ogu vô cùng biết ơn Baridegi nên nói sẽ cho nàng một nửa đất nước và một nửa tài sản của mình. Nhưng Baridegi đã lễ phép từ chối. Bởi nàng nhớ đến những linh hồn lạc lối đang lang thang nơi âm phủ. Thế là Baridegi trở thành vị thần đi lại giữa dương gian và âm phủ, giúp đỡ linh hồn của những người đã khuất.
Từ vựng
| 점치다 | bói toán |
| 내버리다 | vứt bỏ, ném đi |
| 매달리다 | níu lấy, bám vào |
| 뿌리치다 | gạt ra, hất ra, cự tuyệt |
| 지겹다 | chán ngấy |
| 상자 | chiếc hộp |
| 건지다 | vớt (lên khỏi nước) |
| 인연 | duyên phận, nhân duyên |
| 다짐하다 | hứa chắc, quyết tâm |
| 저승 | âm phủ, thế giới bên kia |
| 영혼 | linh hồn |
| 지나치다 | đi ngang qua, bỏ qua |
| 거대하다 | khổng lồ |
| (물을) 긷다 | gánh (nước), múc (nước) |
| 꽃 세 송이 | ba đóa hoa |
| 되살아나다 | sống lại |
| 고마워하다 | biết ơn |
| 공손하다 | lễ phép |
| 이승 | dương gian, cõi trần |
Câu hỏi
1.바리데기는 왕의 몇 번째 딸입니까?
Baridegi là con gái thứ mấy của nhà vua?
2.왕이 살기 위해서는 어떻게 해야 합니까?
Nhà vua phải làm thế nào mới sống được?
Xem đáp án
①일곱 번째 딸입니다.
Là con gái thứ bảy.
②버려진 아기가 구해 온 불사약을 먹어야 합니다.
Phải uống thuốc trường sinh do đứa bé bị vứt bỏ mang về.
Đang tải audio… 0%