45. 효녀 심청
Sim Cheong - người con gái hiếu thảo
옛날 어느 마을에 심학규라는 사람이 살았습니다. 이 사람은 앞을 보지 못하기 때문에 사람들은 이 사람을 심 봉사라고 불렀습니다. 심 봉사의 부부는 아이를 낳고 싶었습니다. 그래서 열심히 기도한 끝에 청이라는 예쁜 딸을 낳았습니다. 그런데 심청의 엄마는 어린 딸을 낳은 지 얼마 되지 않아서 병을 앓다가 죽고 말았습니다. 심 봉사는 심청을 키우기 위해 마을 사람들의 도움을 받아야 했습니다.
Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một người tên là Sim Hak Gyu. Vì người này không nhìn thấy gì nên mọi người gọi ông là Sim Bong Sa (ông Sim mù). Vợ chồng ông Sim mù rất muốn có con. Vì vậy, sau khi thành tâm cầu nguyện, họ đã sinh được một cô con gái xinh đẹp tên là Cheong. Thế nhưng, mẹ của Sim Cheong sinh con gái nhỏ chưa được bao lâu thì lâm bệnh rồi qua đời. Để nuôi Sim Cheong, ông Sim mù đã phải nhờ đến sự giúp đỡ của dân làng.
“젖 좀 주세요. 우리 청이가 배가 고파 웁니다.”
“Xin hãy cho cháu bú một chút. Con Cheong nhà tôi đói bụng khóc quá.”
“아이고, 불쌍하기도 해라. 저한테 주세요. 제가 젖을 줄게요.”
“Ôi trời, tội nghiệp quá đi thôi. Đưa cháu cho tôi. Tôi sẽ cho cháu bú.”
심청은 이렇게 마을 사람들의 젖을 얻어먹으면서 자랐습니다. 그렇게 15살이 된 심청은 어려운 환경에서 자신을 키워 준 아버지에게 감사하는 마음으로 정성을 다해 아버지를 모셨습니다.
Sim Cheong cứ thế lớn lên nhờ bú xin sữa của người trong làng. Rồi đến năm 15 tuổi, Sim Cheong với tấm lòng biết ơn người cha đã nuôi nấng mình trong hoàn cảnh khó khăn, đã hết lòng hết dạ phụng dưỡng cha.
어느 날 심청이 마을 잔치에 일을 도와주러 갔는데 한참을 기다려도 심청이 집으로 돌아오지 않았습니다. 심청이 걱정된 심 봉사는 심청을 찾아 밖으로 나갔다가 물에 빠졌습니다. 그 모습을 보고 한 스님이 달려와서 심 봉사를 구해 주었습니다.
Một hôm, Sim Cheong đi giúp việc ở một bữa tiệc trong làng, nhưng đợi mãi vẫn không thấy Sim Cheong trở về nhà. Ông Sim mù lo lắng cho Sim Cheong nên ra ngoài đi tìm con thì bị ngã xuống nước. Một nhà sư trông thấy cảnh đó liền chạy tới cứu ông Sim mù.
“쯧쯧쯧, 공양미 300석이면 눈을 뜰 수 있는 것을…….”
“Chậc chậc chậc, nếu cúng dường 300 seok gạo thì có thể mở mắt ra được đấy…….”
눈을 뜰 수 있다는 말에 심 봉사는 300석을 시주하겠다고 약속했습니다. 하지만 집에 돌아온 심 봉사는 그 약속을 한 것이 후회되어서 한숨만 나왔습니다.
Nghe nói có thể nhìn thấy được, ông Sim mù liền hứa sẽ cúng dường 300 seok gạo. Nhưng khi về đến nhà, ông Sim mù hối hận vì lời hứa đó nên chỉ biết thở dài.
“아무리 눈을 뜨고 싶어도 그렇지, 그 많은 쌀이 어디에 있다고 약속을 했나…….”
“Dù có muốn sáng mắt đến mấy đi nữa, lấy đâu ra ngần ấy gạo mà lại đi hứa như thế chứ…….”
집에 돌아온 심청이 심 봉사의 말을 듣고 말했습니다.
Sim Cheong về đến nhà, nghe lời cha nói liền lên tiếng.
“아버지, 걱정하지 마세요. 오늘 간 잔칫집에서 저를 양녀로 삼고 싶다고 했어요. 아주 큰 부잣집이니까 300석을 줄 수 있을 거예요.”
“Cha ơi, cha đừng lo. Hôm nay ở nhà có tiệc mà con đến, người ta nói muốn nhận con làm con nuôi. Đó là nhà rất giàu có nên chắc chắn sẽ cho được 300 seok gạo ạ.”
“네가 부잣집에 양녀로 간다니 그거 잘 되었구나.”
“Con được vào làm con nuôi nhà giàu, thế thì tốt quá rồi.”
그 말을 듣고 심 봉사는 표정이 밝아졌습니다. 이제 심 봉사는 안심하고 심청이 차려 준 밥을 먹을 수 있었습니다. 하지만 심청은 아버지에게 거짓말을 했기 때문에 마음이 편하지 않았습니다. ‘어디에서 그 많은 쌀을 구할 수 있을까?’ 이렇게 생각하면서 길을 걷는데 “아가씨를 삽니다. 인당수에 제물로 쓸 아가씨를 삽니다.” 하는 소리가 들렸습니다. 심청은 자신이 제물이 될 테니 쌀 300석을 달라고 했습니다. 상인들은 심청의 집에 쌀을 보내 주고 심청을 배로 데리고 갔습니다. 배가 인당수에 도착했을 때 파도가 심하게 쳤습니다. 심청은 기도했습니다.
Nghe vậy, nét mặt ông Sim mù trở nên rạng rỡ. Giờ đây ông có thể yên tâm ăn bữa cơm Sim Cheong dọn ra. Nhưng vì đã nói dối cha nên lòng Sim Cheong chẳng yên. ‘Biết tìm đâu ra ngần ấy gạo đây?’ Vừa nghĩ như thế vừa bước đi trên đường thì cô nghe có tiếng rao: “Chúng tôi mua cô gái đây. Chúng tôi mua cô gái để làm vật tế cho biển Indangsu đây.” Sim Cheong nói rằng mình sẽ làm vật tế và xin 300 seok gạo. Các thương nhân gửi gạo đến nhà Sim Cheong rồi đưa cô lên thuyền. Khi thuyền đến biển Indangsu, sóng nổi lên dữ dội. Sim Cheong cầu nguyện.
“제발 우리 아버지 눈을 뜨게 해 주세요.”
“Xin hãy cho cha con được sáng mắt.”
그러고는 눈을 꼭 감고 배에서 뛰어내렸습니다. 그러자 거친 파도가 멈추고 바다는 조용해졌습니다. 그런데 잠시 뒤 심청이 눈을 떴을 때 바닷속에서 용왕이 심청을 내려다보고 있었습니다.
Rồi cô nhắm nghiền mắt lại và nhảy xuống khỏi thuyền. Thế là những con sóng dữ dội ngừng lại và biển trở nên yên lặng. Nhưng một lát sau, khi Sim Cheong mở mắt ra thì dưới đáy biển, Long Vương đang nhìn xuống cô.
“너는 마음이 착한 효녀이니 너를 살려 주겠다.”
“Con là người con gái hiếu thảo có tấm lòng nhân hậu, nên ta sẽ cứu sống con.”
용왕은 심청을 커다란 연꽃에 태워서 바다 위로 보냈습니다. 마침 바다에서 고기를 잡고 있던 어부가 커다란 연꽃을 발견했습니다.
Long Vương đặt Sim Cheong lên một đóa hoa sen thật lớn rồi đưa lên mặt biển. Vừa lúc đó, một người ngư dân đang đánh cá trên biển phát hiện ra đóa hoa sen to lớn.
“바다에 웬 꽃이지? 이건 보통 꽃이 아닐 거야.”
“Sao giữa biển lại có hoa thế này? Đây chắc chắn không phải hoa thường.”
어부는 그 꽃을 임금님께 바쳤습니다. 임금님이 연꽃에 다가가자 연꽃 속에서 심청이 나왔습니다. 임금님은 연꽃에서 나온 심청과 사랑에 빠져서 결혼했습니다. 심청은 임금님과 결혼한 후에도 아버지가 걱정이 되었습니다. ‘아버지는 눈을 뜨셨을까? 건강하실까?’
Người ngư dân dâng đóa hoa ấy lên đức vua. Khi đức vua lại gần đóa hoa sen thì Sim Cheong từ trong hoa bước ra. Đức vua đem lòng yêu Sim Cheong, người bước ra từ đóa hoa sen, rồi cưới nàng làm vợ. Ngay cả sau khi kết hôn với đức vua, Sim Cheong vẫn lo lắng cho cha. ‘Không biết cha đã sáng mắt chưa? Cha có khỏe mạnh không?’
임금님은 아버지를 보고 싶어 하는 심청을 위해서 봉사들을 위한 잔치를 열었습니다. 심청은 잔치에 온 심 봉사를 보고 달려갔습니다.
Đức vua vì Sim Cheong đang mong nhớ cha nên đã mở một bữa tiệc dành cho những người mù. Sim Cheong nhìn thấy ông Sim mù đến dự tiệc liền chạy đến.
“아버지!”
“Cha ơi!”
“무슨 소리입니까? 제 딸은 저 때문에 바다에 빠져 죽었습니다. 흑흑흑”
“Cô nói gì vậy? Con gái tôi đã rơi xuống biển chết vì tôi rồi. Hu hu hu.”
“아버지, 제가 청이입니다. 아버지 딸 청이에요.”
“Cha ơi, con là Cheong đây. Con là Cheong, con gái của cha đây ạ.”
“아니, 뭐라고? 우리 딸 청이가 살아 있다고?”
“Ơ, con nói gì? Con Cheong của ta còn sống ư?”
심 봉사는 심청의 얼굴을 만져봤습니다.
Ông Sim mù đưa tay sờ lên khuôn mặt Sim Cheong.
“그래 우리 딸 청이가 맞구나. 우리 딸이 무사히 살아 있었구나. 청아. 흑흑.”
“Phải rồi, đúng là con Cheong của ta rồi. Con gái ta vẫn còn sống bình an. Cheong ơi. Hu hu.”
심 봉사와 심청은 서로 안고 울었습니다. 그런데 그 순간 심 봉사의 눈이 떠졌습니다.
Ông Sim mù và Sim Cheong ôm nhau khóc. Nhưng ngay khoảnh khắc đó, đôi mắt ông Sim mù bỗng mở ra.
“보인다. 우리 딸 얼굴이 보인다.”
“Ta nhìn thấy rồi. Ta nhìn thấy khuôn mặt con gái ta rồi.”
그 후 심청은 아버지를 모시고 행복하게 살았다고 합니다.
Người ta kể rằng từ đó về sau, Sim Cheong phụng dưỡng cha và sống hạnh phúc.
Từ vựng
| 봉사 | người mù |
| 앓다 | ốm, mắc bệnh |
| 젖 | sữa mẹ |
| 얻어먹다 | xin ăn, ăn xin |
| 환경 | hoàn cảnh, môi trường |
| 스님 | nhà sư |
| 달려오다 | chạy đến |
| *공양미 300석 | 300 seok gạo cúng dường (seok: đơn vị đo lường xưa, bằng 180 lít) |
| 시주하다 | cúng dường |
| 양녀 | con gái nuôi |
| 표정 | nét mặt, vẻ mặt |
| 안심하다 | yên tâm |
| 제물 | vật tế, đồ cúng tế |
| 상인 | thương nhân |
| 파도 | sóng |
| 거칠다 | dữ dội, thô ráp |
| 연꽃 | hoa sen |
| 어부 | ngư dân |
| 바치다 | dâng lên |
| 무사히 | bình an, an toàn |
Câu hỏi
1.심청은 아버지의 눈을 뜨게 하기 위해서 무엇을 했습니까?
Sim Cheong đã làm gì để cha mình được sáng mắt?
2.용왕은 왜 심청을 살려 주었습니까?
Long Vương đã cứu sống Sim Cheong vì sao?
Xem đáp án
①인당수의 제물이 되었습니다.
Nàng đã trở thành vật tế cho biển Indangsu.
②마음이 착한 효녀이기 때문에 살려 주었습니다.
Vì nàng là người con gái hiếu thảo có tấm lòng nhân hậu nên Long Vương đã cứu sống nàng.
Đang tải audio… 0%