42. 쑥과 마늘
Ngải cứu và tỏi
옛날 하늘나라 임금님에게는 환웅이라는 아들이 있었습니다. 환웅은 인간 세상에 관심이 많아서 늘 구름 위에서 하늘 아래를 내려다보았습니다. 사람들은 서로 싸우고 죽였으며 굶어 죽는 사람도 많았습니다. 힘이 있는 사람들은 힘이 없는 사람들의 것을 빼앗고 죽이는 세상이었습니다. 환웅은 인간들을 보며 안타까워했습니다. 그래서 인간 세상에 내려와서 사람들이 잘 살 수 있도록 도와주어야겠다고 생각했습니다. 환웅은 하늘나라 임금님을 찾아갔습니다.
Ngày xưa, Ngọc Hoàng trên thiên giới có một người con trai tên là Hwanung. Hwanung rất quan tâm đến cõi người nên lúc nào cũng đứng trên mây nhìn xuống hạ giới. Con người đánh nhau rồi giết hại lẫn nhau, lại có nhiều người chết đói. Đó là một thế giới mà kẻ mạnh cướp đoạt của cải của kẻ yếu rồi giết họ. Hwanung nhìn loài người mà lòng đầy xót xa. Vì vậy chàng nghĩ mình phải xuống cõi người để giúp cho con người được sống tốt đẹp. Hwanung bèn tìm đến Ngọc Hoàng.
“아버님, 저는 인간 세상에 내려가고 싶습니다.”
“Thưa phụ vương, con muốn xuống cõi người ạ.”
“너는 인간 세상에 왜 내려가려고 하느냐?”
“Vì sao con lại muốn xuống cõi người?”
“저는 인간들을 도와주고 싶습니다. 인간들이 서로 싸우고 빼앗고 죽이는 것이 너무 안타깝습니다.”
“Con muốn giúp đỡ loài người. Con thấy thật xót xa khi con người đánh nhau, cướp đoạt và giết hại lẫn nhau.”
“그럼, 내가 너에게 무엇을 주면 되겠느냐?”
“Vậy ta phải cho con những gì đây?”
“비와 바람과 구름을 주십시오.”
“Xin phụ vương ban cho con mưa, gió và mây ạ.”
하늘나라 임금님은 환웅에게 비와 바람과 구름을 다스리는 신들을 데리고 가라고 했습니다. 그래서 환웅은 세 신들과 3,000명의 사람들을 이끌고 세상에 내려왔습니다. 환웅은 인간 세상에 내려와서 하늘에 제사를 지냈습니다. 그리고 사람들에게 농사짓는 방법과 옷 만드는 방법을 알려 주었고 아픈 사람들의 병도 고쳐 주었습니다. 비와 바람과 구름을 다스리는 신들은 사람들이 농사를 잘 지을 수 있도록 도와주었습니다. 환웅이 인간 세상에 내려온 후 먹을 것이 풍부해졌고 사람들은 서로 싸우지 않고 도와가며 행복하게 살게 되었습니다. 그것을 본 곰과 호랑이도 사람이 되고 싶어서 환웅을 찾아왔습니다.
Ngọc Hoàng bảo Hwanung hãy dẫn theo các vị thần cai quản mưa, gió và mây. Thế là Hwanung dẫn theo ba vị thần cùng ba nghìn người xuống trần gian. Xuống đến cõi người, Hwanung làm lễ tế trời. Rồi chàng dạy cho mọi người cách làm ruộng, cách may áo quần, lại chữa bệnh cho những người ốm đau. Các vị thần cai quản mưa, gió và mây thì giúp cho mọi người trồng cấy được mùa. Từ khi Hwanung xuống cõi người, lương thực trở nên dồi dào, con người không còn đánh nhau nữa mà giúp đỡ lẫn nhau và sống hạnh phúc. Thấy vậy, một con gấu và một con hổ cũng muốn trở thành người nên tìm đến Hwanung.
“환웅님, 저희도 사람이 되고 싶습니다.”
“Thưa ngài Hwanung, chúng tôi cũng muốn được làm người ạ.”
환웅은 곰과 호랑이에게 신기한 쑥과 마늘을 주면서 말했습니다.
Hwanung đưa cho gấu và hổ ngải cứu và tỏi thần kỳ rồi nói:
“사람이 되려면 빛이 없는 동굴 속에서 이것만 먹으면서 100일 동안 살아야 한다. 그러면 너희들의 정성이 하늘에 닿아 사람이 될 수 있다. 할 수 있겠느냐?”
“Muốn thành người thì các ngươi phải sống trong hang động không có ánh sáng suốt một trăm ngày, chỉ ăn những thứ này thôi. Được như vậy thì lòng thành của các ngươi sẽ thấu đến trời và các ngươi sẽ được làm người. Các ngươi làm được chứ?”
“사람이 될 수 있다면 참을 수 있습니다.”
“Nếu được làm người thì chúng tôi chịu đựng được ạ.”
곰과 호랑이는 쑥과 마늘을 가지고 동굴 속으로 들어갔습니다. 쑥과 마늘을 처음 먹어 본 호랑이가 말했습니다.
Gấu và hổ mang ngải cứu cùng tỏi vào trong hang động. Lần đầu nếm thử ngải cứu và tỏi, hổ nói:
“뭐야, 이렇게 맛이 없을 줄은 몰랐네. 너무 쓰고 맵잖아.”
“Cái gì thế này, không ngờ lại dở đến vậy. Vừa đắng vừa cay quá đi mất.”
“세상에 쉬운 게 어디에 있겠어. 그래도 인간이 되려면 참아야지.”
“Trên đời này làm gì có chuyện dễ dàng. Dù sao muốn thành người thì cũng phải chịu đựng thôi.”
곰은 이렇게 말했지만 쑥은 쓰고 마늘은 매워서 배부르게 먹을 수 없었습니다. 그리고 빛이 없는 동굴 안에만 있는 것은 너무 답답했습니다. 그러던 어느 날 호랑이가 말했습니다.
Gấu nói vậy nhưng ngải cứu thì đắng, tỏi thì cay nên chẳng thể ăn cho no bụng. Hơn nữa, cứ ở mãi trong hang động tối om không một tia sáng thật là ngột ngạt. Rồi một ngày nọ, hổ nói:
“이러다가 사람이 되기 전에 굶어 죽을 것 같아. 이제 난 지쳤어. 난 나가서 고기를 실컷 먹을 거야.”
“Cứ thế này thì chưa kịp thành người đã chết đói mất. Tớ mệt mỏi lắm rồi. Tớ sẽ ra ngoài ăn thịt cho thỏa thích.”
“아냐, 호랑아, 조금만 참아 봐. 지금껏 잘 견뎌 왔잖아.”
“Đừng mà, hổ ơi, ráng chịu thêm chút nữa đi. Từ nãy giờ cậu đã chịu đựng giỏi thế rồi mà.”
곰이 호랑이를 말렸지만 호랑이는 결국 동굴 밖으로 나가 버렸습니다. 동굴에 혼자 남은 곰은 외롭고 괴로웠지만 참고 또 참았습니다. 그리고 마침내 곰은 여자가 되어 동굴 밖으로 나왔습니다. 사람들은 이 여자를 웅녀라고 불렀습니다. 웅녀는 다른 사람들처럼 결혼도 하고 아이도 낳으며 살고 싶었습니다. 그래서 날마다 하늘을 보고 정성을 다해 기도했습니다.
Gấu can ngăn nhưng cuối cùng hổ vẫn bỏ ra khỏi hang động. Còn lại một mình trong hang, gấu vừa cô đơn vừa khổ sở nhưng vẫn nhẫn nại chịu đựng. Và rốt cuộc, gấu đã hóa thành một người phụ nữ và bước ra khỏi hang động. Mọi người gọi người phụ nữ này là Ungnyeo. Ungnyeo muốn được lấy chồng, sinh con và sống như bao người khác. Vì vậy ngày ngày nàng nhìn lên trời, hết lòng thành tâm cầu nguyện.
“하늘님, 저도 다른 사람들처럼 결혼해서 아이를 낳게 해 주세요.”
“Thưa Trời, xin hãy cho con được lấy chồng và sinh con như bao người khác.”
웅녀의 기도는 매우 간절했습니다. 그 모습을 본 환웅은 웅녀와 결혼했고 얼마 후 웅녀는 아들을 낳았습니다. 이 아이가 단군입니다.
Lời cầu nguyện của Ungnyeo vô cùng tha thiết. Hwanung nhìn thấy cảnh đó bèn cưới Ungnyeo, và ít lâu sau Ungnyeo sinh được một người con trai. Đứa bé ấy chính là Dangun.
단군은 자라면서 환웅처럼 사람들을 많이 도와주었습니다. 그래서 사람들이 단군에게 임금님이 되어 달라고 했습니다. 단군은 모든 인간을 이롭게 하겠다는 마음으로 나라를 만들고 오랫동안 다스렸습니다. 이 나라가 바로 한국 최초의 나라, 고조선입니다.
Lớn lên, Dangun giúp đỡ rất nhiều người giống như Hwanung. Vì thế mọi người xin Dangun hãy làm vua của họ. Với tấm lòng muốn mang lại lợi ích cho tất cả loài người, Dangun đã dựng nên một đất nước và cai trị trong một thời gian dài. Đất nước ấy chính là Gojoseon (Cổ Triều Tiên), quốc gia đầu tiên của Hàn Quốc.
Từ vựng
| 인간 | con người, loài người |
| 관심 | sự quan tâm |
| 내려다보다 | nhìn xuống |
| 빼앗다 | cướp, đoạt |
| 안타까워하다 | xót xa, thương cảm |
| 다스리다 | cai quản, cai trị |
| 신 | thần |
| 이끌다 | dẫn dắt |
| 풍부하다 | dồi dào |
| 곰 | gấu |
| 빛 | ánh sáng |
| 정성 | lòng thành, sự thành tâm |
| 배부르다 | no bụng |
| 지치다 | mệt mỏi, kiệt sức |
| 지금껏 | từ trước đến giờ |
| 견디다 | chịu đựng |
| (싸움을) 말리다 | can ngăn (cuộc đánh nhau) |
| 마침내 | cuối cùng, rốt cuộc |
| 이롭다 | có ích, có lợi |
| 최초 | đầu tiên |
Câu hỏi
1.환웅은 인간 세상에 내려와서 무엇을 했습니까?
Hwanung đã làm gì khi xuống cõi người?
2.곰과 호랑이가 사람이 되려면 무엇을 해야 합니까?
Gấu và hổ phải làm gì để trở thành người?
Xem đáp án
①하늘에 제사를 지냈습니다. 그리고 사람들에게 농사짓는 방법과 옷 만드는 방법을 알려 주고 아픈 사람들의 병도 고쳐 주었습니다.
Chàng đã làm lễ tế trời. Rồi chàng dạy cho mọi người cách làm ruộng, cách may áo quần và chữa bệnh cho những người ốm đau.
②빛이 없는 동굴 속에서 쑥과 마늘을 먹으면서 100일 동안 살아야 합니다.
Phải sống trong hang động không có ánh sáng suốt một trăm ngày và chỉ ăn ngải cứu với tỏi.
Đang tải audio… 0%