50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 41 · B2 · trang 185-190
74 câu · ⭐ 0

41. 신기한 나뭇잎

Chiếc lá thần kỳ

옛날 어느 마을에 노인이 살았습니다. 노인은 사람들을 배에 태우고 강을 건널 있게 주는 사람이었습니다. 어느 비가 많이 와서 홍수가 났습니다. 노인은 배가 걱정되어 배를 묶어 강가에 갔습니다. 그런데 멀리서 강물에 사슴이 떠내려오는 것이 보였습니다. 노인이 배를 타고 가서 사슴을 배에 태웠습니다. 사슴을 강가에 데려다주려고 하는데, 이번에는 남자아이와 뱀이 떠내려오고 있었습니다. 노인은 아이와 뱀도 구했습니다. 강가에 도착하자 사슴과 뱀은 모두 돌아갔는데 아이는 아무 곳에도 가지 않고 울었습니다.

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một ông lão sinh sống. Ông lão làm nghề chở người qua sông bằng thuyền. Một ngày nọ, trời mưa rất to nên xảy ra một trận lụt lớn. Ông lão lo cho chiếc thuyền nên ra bờ sông, nơi ông buộc thuyền. Thế nhưng, từ đằng xa ông thấy một con hươu đang bị nước sông cuốn trôi. Ông lão chèo thuyền ra rồi đưa con hươu lên thuyền. Ông định đưa con hươu vào bờ thì lần này lại có một cậu bé và một con rắn đang bị cuốn trôi. Ông lão cứu cả cậu bé và con rắn. Khi vào đến bờ sông, hươu và rắn đều bỏ đi, còn cậu bé thì chẳng đi đâu cả mà chỉ khóc.

“얘야, 너는 집이 어디니? 이름은 뭐야?”

“Này cháu, nhà cháu ở đâu? Tên cháu là gì?”

아이는 대답하지 않고 울기만 했습니다.

Cậu bé không trả lời mà chỉ khóc.

“네가 많이 놀랐나 보구나. 그럼, 우리 집으로 가서 당분간 함께 지내자.”

“Chắc cháu hoảng sợ lắm rồi. Vậy thì về nhà ta, ở cùng ta một thời gian nhé.”

노인은 아이가 정신적으로 충격을 받아서 기억을 잃어버렸을지도 모른다고 생각했습니다. 그래서 아이가 기억이 돌아올 때까지 데리고 있기로 했습니다. 그런데 며칠이 지나도 아이는 아무것도 기억하지 못했습니다. 그리고 마을 사람 누구도 아이를 아는 사람이 없었습니다.

Ông lão nghĩ rằng có lẽ cậu bé bị sốc về tinh thần nên đã mất trí nhớ. Vì vậy ông quyết định giữ cậu bé bên mình cho đến khi cậu nhớ lại. Thế nhưng mấy ngày trôi qua, cậu bé vẫn chẳng nhớ được gì. Và trong làng cũng không có ai biết cậu bé là con nhà ai.

“너는 부모님이 없구나. 나는 자식이 없어. 내가 너의 부모가 되어 줄까?”

“Cháu không có cha mẹ. Ta thì không có con cái. Hay là ta làm cha của cháu nhé?”

아이는 노인과 함께 살고 싶었습니다. 그리고 노인도 아이가 불쌍해서 아이를 자식으로 삼아 키우기로 했습니다. 며칠 노인이 구해 줬던 사슴이 노인을 찾아왔습니다. 노인은 사슴을 다시 만나서 반가웠습니다. 그런데 사슴이 노인의 옷을 잡아당겼습니다. 마치 따라오라고 말하는 같았습니다.

Cậu bé cũng muốn sống cùng ông lão. Và ông lão thấy thương cậu bé nên quyết định nhận cậu làm con và nuôi nấng. Mấy ngày sau, con hươu mà ông lão đã cứu tìm đến chỗ ông. Ông lão mừng rỡ khi gặp lại con hươu. Thế nhưng con hươu lại kéo áo ông lão. Cứ như thể nó bảo ông hãy đi theo nó vậy.

“그래, 그래. 알았다. 너를 따라갈게.”

“Được, được. Ta biết rồi. Ta sẽ đi theo ngươi.”

사슴은 어느 동굴로 노인을 데리고 갔습니다. 노인이 동굴 안에 들어갔더니 그곳에는 금덩이가 아주 많았습니다.

Con hươu dẫn ông lão đến một hang động nọ. Ông lão bước vào trong hang thì thấy ở đó có rất nhiều thỏi vàng.

“사슴아, 고맙다. 네가 이렇게 은혜를 갚는구나.”

“Hươu ơi, cảm ơn ngươi. Ngươi báo đáp ơn nghĩa như thế này đây.”

노인은 금덩이를 팔아서 부자가 되었습니다. 노인이 부자가 아이는 점점 게을러졌습니다. 놀고 먹고 자기만 했습니다. 노인이 아이에게 말했습니다.

Ông lão bán số vàng đó và trở nên giàu có. Sau khi ông lão giàu lên, cậu bé ngày càng lười biếng. Cậu chỉ chơi, ăn rồi ngủ. Ông lão bảo cậu bé:

“매일 놀고 먹기만 하면 금방 가난해질 있어. 돈이 많아도 매일 열심히 일을 하면서 살아야 해.”

“Nếu ngày nào cũng chỉ chơi với ăn thì có thể nghèo đi rất nhanh đấy. Dù có nhiều tiền thì mỗi ngày cũng phải chăm chỉ làm việc mà sống.”

아이는 노인의 잔소리가 듣기 싫어서 원님에게 노인이 도둑질을 해서 부자가 됐다고 거짓말을 했습니다. 원님은 노인을 감옥에 가두었습니다. 노인은 감옥에서 한숨을 쉬었습니다.

Cậu bé không muốn nghe ông lão càu nhàu nên đã nói dối với quan rằng ông lão giàu lên nhờ trộm cắp. Quan liền nhốt ông lão vào ngục. Trong ngục, ông lão thở dài.

“에휴, 내가 감옥에 갇히게 되다니. 사슴 덕분에 부자가 되었다고 말해도 말을 믿지 않을 텐데.”

“Haizz, không ngờ ta lại bị nhốt vào ngục. Dù ta có nói là nhờ con hươu mà ta giàu lên thì cũng chẳng ai tin lời ta.”

노인은 너무 속상했습니다. 그러면서도 아이가 걱정이 되었습니다.

Ông lão buồn rầu vô cùng. Nhưng đồng thời ông vẫn lo cho cậu bé.

“에휴, 얼른 철이 들어야 텐데…….”

“Haizz, mong sao thằng bé mau khôn lớn nên người…….”

그때 노인이 구해 줬던 뱀이 나타났습니다. 노인은 뱀이 반가웠습니다.

Đúng lúc đó, con rắn mà ông lão đã cứu xuất hiện. Ông lão mừng rỡ khi thấy con rắn.

“너는 그때 뱀이구나. 설마 너도 나를 도와주러 거냐?”

“Ngươi là con rắn hôm ấy. Chẳng lẽ ngươi cũng đến để giúp ta sao?”

그런데 뱀이 노인의 다리를 물고 사라졌습니다.

Thế nhưng con rắn lại cắn vào chân ông lão rồi biến mất.

“아이고, 은혜를 이렇게 갚다니.”

“Ôi trời, sao lại báo ơn theo kiểu này chứ.”

노인이 아파서 괴로워하고 있을 뱀이 이상하게 생긴 나뭇잎을 물고 와서 노인의 다리에 댔습니다. 그러자 다리가 아프지 않았습니다. 그리고 나서 뱀은 다시 사라졌습니다. 노인은 뱀의 행동을 이해할 없었습니다. 잠시 감옥 밖이 시끄러웠습니다. 원님이 뱀에 물렸기 때문입니다. 유명한 의사들이 와도 고치지 못했습니다. 노인은 그제야 뱀이 자신을 물었다가 다시 고쳐 주고 것인지 같았습니다. 노인은 감옥에서 소리로 외쳤습니다.

Khi ông lão đang đau đớn khổ sở thì con rắn ngậm một chiếc lá có hình thù kỳ lạ mang đến, đắp lên chân ông lão. Thế là chân ông hết đau. Rồi sau đó con rắn lại biến mất. Ông lão không tài nào hiểu được hành động của con rắn. Một lát sau, bên ngoài ngục trở nên ồn ào. Ấy là vì quan bị rắn cắn. Dù các danh y có đến thì cũng không chữa được. Lúc đó ông lão mới hiểu ra vì sao con rắn lại cắn mình rồi lại chữa cho mình. Ông lão ở trong ngục hô lớn:

“제가 원님을 고쳐 있습니다!”

“Tôi có thể chữa cho quan lớn!”

잠시 노인은 원님의 방에 들어갈 있게 되었습니다. 원님은 아파서 괴로워하고 있었습니다. 노인은 뱀이 나뭇잎으로 원님의 아픈 곳을 고쳐 주고 그동안 있었던 사실을 모두 말했습니다. 얘기를 들은 원님이 거짓말을 아이를 감옥에 가두었지만 노인은 아이를 풀어 달라고 부탁했습니다. 아이는 자신 때문에 억울하게 감옥에 갇혔는데도 자신을 위해 노력하는 노인에게 미안했습니다. 그래서 울면서 말했습니다.

Một lát sau, ông lão được vào phòng của quan. Quan đang đau đớn khổ sở. Ông lão dùng chiếc lá mà con rắn đưa cho để chữa chỗ đau cho quan, rồi kể lại toàn bộ sự việc đã xảy ra trong thời gian qua. Nghe xong câu chuyện ấy, quan liền nhốt cậu bé đã nói dối vào ngục, nhưng ông lão lại xin quan thả cậu bé ra. Cậu bé thấy có lỗi với ông lão, người dù bị oan phải vào ngục vì mình mà vẫn cố gắng vì mình. Thế là cậu vừa khóc vừa nói:

“제가 잘못했어요, 아버지.”

“Con đã sai rồi, cha ơi.”

원님은 아이가 진심으로 반성하는 모습을 보고 풀어 주었습니다. 노인과 아이는 부지런히 일하며 행복하게 살았다고 합니다.

Quan thấy cậu bé thật lòng hối lỗi nên đã thả cậu ra. Người ta kể rằng sau đó ông lão và cậu bé chăm chỉ làm việc và sống hạnh phúc bên nhau.

Từ vựng

강가bờ sông
떠내려오다trôi dạt đến, bị cuốn trôi
정신적thuộc về tinh thần
충격cú sốc
삼다coi là, nhận làm
잡아당기다kéo, giật
마치như thể, cứ như
따라오다đi theo, theo đến
동굴hang động
잔소리lời càu nhàu, lời cằn nhằn
가두다nhốt, giam
갇히다bị nhốt, bị giam
철(이 들다)sự trưởng thành (khôn lớn, nên người)
설마chẳng lẽ, lẽ nào
괴로워하다đau đớn, khổ sở
(무언가에) 대다áp vào, đắp vào (cái gì đó)
외치다hô lớn, hét lên
풀다thả, cởi trói
반성하다hối lỗi, tự kiểm điểm

Câu hỏi

  1. 1.홍수가 났을 때 노인은 누구를 구해 주었습니까?

    Khi trận lụt xảy ra, ông lão đã cứu những ai?

  2. 2.아이는 왜 거짓말을 했습니까?

    Vì sao cậu bé lại nói dối?

Xem đáp án
  1. 사슴과 남자아이와 뱀을 구해 주었습니다.

    Ông đã cứu con hươu, cậu bé và con rắn.

  2. 노인의 잔소리가 듣기 싫어서 거짓말을 했습니다.

    Vì không muốn nghe ông lão càu nhàu nên cậu bé đã nói dối.

0:007:13
1.00×

Đang tải audio… 0%