40. 노루가 된 동생
Người em trai hóa thành con hoẵng
옛날에 사이좋은 한 남매가 있었습니다. 그런데 남매는 부모님이 일찍 돌아가셔서 먼 친척 집에서 일을 도우며 살아야 했습니다. 동생은 나이가 어려서 일을 할 수 없었기 때문에 누나가 동생 몫까지 일을 했습니다. 하지만 남매는 낡은 옷만 입고 밥도 잘 먹지도 못한 채 구박만 받다가 쫓겨나고 말았습니다. 누나는 동생을 업고 길을 떠났습니다. 어느 날 동생이 누나에게 말했습니다.
Ngày xửa ngày xưa, có hai chị em rất hòa thuận với nhau. Thế nhưng cha mẹ của hai chị em mất sớm, nên họ phải sống nhờ nhà một người họ hàng xa và giúp việc ở đó. Người em còn nhỏ tuổi nên không làm việc được, vì vậy người chị phải làm cả phần việc của em. Nhưng hai chị em chỉ được mặc quần áo cũ rách, cơm cũng không được ăn no, lại còn bị hắt hủi, rồi cuối cùng bị đuổi ra khỏi nhà. Người chị cõng em lên lưng rồi lên đường. Một ngày nọ, người em nói với chị:
“누나, 나 목이 말라.”
“Chị ơi, em khát nước.”
“조금만 참아 봐. 누나가 근처에 물이 있나 찾아볼게.”
“Em ráng chịu một chút nhé. Chị đi xem gần đây có nước không.”
그런데 주위를 아무리 둘러봐도 마실 만한 물이 없었습니다. 노루 발자국에 조금 고인 물이 전부였습니다. 누나는 할 수 없이 그 물을 동생에게 먹였습니다. 그러자 동생이 노루로 변해 버렸습니다.
Thế nhưng dù nhìn quanh thế nào đi nữa cũng không có chỗ nào có nước uống được. Chỉ có một ít nước đọng lại trong dấu chân hoẵng mà thôi. Người chị đành phải cho em uống chỗ nước đó. Vậy mà ngay sau đó, người em biến thành một con hoẵng.
“안 돼! 도대체 이게 무슨 일이니. 동생아, 내 동생아! 흑흑흑.”
“Không được! Rốt cuộc chuyện này là sao đây. Em ơi, em của chị ơi! Hu hu hu.”
누나는 노루가 된 동생을 끌어안고 울었습니다.
Người chị ôm chặt đứa em đã hóa thành hoẵng mà khóc.
그때 그 길을 지나는 원님이 그 모습을 보고 물었습니다.
Vừa lúc đó, viên quan huyện đi ngang qua con đường ấy trông thấy cảnh này liền hỏi:
“왜 노루를 안고 울고 있습니까?”
“Sao cô lại ôm con hoẵng mà khóc vậy?”
누나는 원님에게 그동안 있었던 일을 이야기했습니다. 원님은 남매가 안타까웠습니다. 그래서 자신의 집으로 데리고 가서 보살펴 주기로 했습니다.
Người chị kể lại cho quan huyện nghe mọi chuyện đã xảy ra bấy lâu nay. Quan huyện thấy thương xót cho hai chị em. Thế là ông quyết định đưa họ về nhà mình để chăm sóc.
“갈 곳이 없는 것 같은데 당분간 여기에서 지내도 좋습니다.”
“Xem chừng cô không có nơi nào để đi, vậy tạm thời cứ ở lại đây cũng được.”
남매는 원님의 집에서 지낼 수 있게 되어서 다행이라고 생각했습니다. 원님은 노루가 된 동생이 잘 지낼 수 있도록 연못 근처에 집도 만들어 주었습니다. 누나는 원님의 집에서 동생을 잘 보살폈습니다. 원님은 마음이 곱고 아름다운 누나가 마음에 들었습니다. 누나도 친절한 원님이 좋았습니다. 그래서 두 사람은 결혼을 했습니다.
Hai chị em thấy thật may mắn vì được ở lại nhà quan huyện. Quan huyện còn dựng cho người em đã hóa thành hoẵng một cái chuồng gần ao để em có thể sống thoải mái. Người chị ở nhà quan huyện và chăm sóc em rất chu đáo. Quan huyện đem lòng yêu mến người chị có tấm lòng hiền hậu lại xinh đẹp. Người chị cũng có cảm tình với vị quan huyện tốt bụng. Thế là hai người kết hôn với nhau.
어느 날 원님이 집을 비운 사이에 어떤 할머니가 찾아왔습니다.
Một ngày nọ, nhân lúc quan huyện đi vắng, có một bà lão tìm đến nhà.
“며칠을 굶었어요. 밥 좀 주세요.”
“Tôi đã nhịn đói mấy ngày rồi. Xin cho tôi chút cơm.”
누나는 할머니가 불쌍해서 밥을 차려 주었습니다. 할머니는 밥을 잘 먹고 나서 연못을 구경시켜 달라고 했습니다. 누나가 할머니를 데리고 연못에 가까이 가자 할머니는 갑자기 누나를 연못에 빠뜨렸습니다. 누나는 헤엄을 못 치기 때문에 연못에 빠져 죽었습니다. 할머니는 누나가 연못으로 가라앉는 것을 확인한 후 누나로 변신했습니다. 이 모습을 지켜보던 노루가 된 동생은 깜짝 놀라 눈물을 흘리고 큰 소리로 울었습니다.
Người chị thấy bà lão tội nghiệp nên dọn cơm cho bà ăn. Bà lão ăn no nê xong liền xin được đi xem cái ao. Khi người chị dẫn bà lão đến gần ao, bà lão bất ngờ xô người chị xuống ao. Người chị không biết bơi nên chết đuối dưới ao. Sau khi xác nhận người chị đã chìm hẳn xuống ao, bà lão liền biến thành người chị. Người em đã hóa thành hoẵng chứng kiến cảnh đó thì kinh hoàng, nước mắt tuôn rơi và kêu khóc thảm thiết.
그때 원님이 집으로 돌아왔습니다. 큰 소리로 울고 뛰어다니는 노루를 보며 누나로 변신한 할머니가 말했습니다.
Vừa lúc đó, quan huyện trở về nhà. Nhìn con hoẵng đang kêu to và chạy loạn khắp nơi, bà lão đã biến thành người chị bèn nói:
“노루가 미친 것 같아요. 노루를 죽여야겠어요.”
“Con hoẵng hình như bị điên rồi. Phải giết nó đi thôi.”
원님은 노루를 죽여야 한다고 말하는 누나를 보고 이상하다고 생각했습니다. 노루가 된 동생은 울며 뛰다가 집을 부수고 연못으로 달려가 큰 소리로 울었습니다. 원님은 연못을 바라보고 우는 노루를 보고 분명히 연못에 뭔가 있을 것이라고 생각했습니다.
Quan huyện nhìn người vợ đang nói phải giết con hoẵng mà thấy có gì đó lạ lùng. Người em đã hóa thành hoẵng vừa kêu khóc vừa chạy, rồi phá tan cả chuồng, chạy đến bên ao mà kêu lên thảm thiết. Quan huyện nhìn con hoẵng cứ nhìn xuống ao mà kêu khóc, liền nghĩ rằng chắc chắn dưới ao có gì đó.
“이 연못의 물을 모두 퍼내라!”
“Tát cạn hết nước trong ao này cho ta!”
연못의 물을 모두 퍼내니까 연못 바닥에 누나가 있었습니다. 누나는 잠을 자는 듯이 편안한 얼굴로 누워 있었습니다. 노루가 된 동생은 누나를 부르며 울었습니다. 동생의 눈물이 누나에게 닿는 순간 누나는 살아났고 동생도 사람의 모습으로 돌아왔습니다. 남매는 기뻐서 서로를 안고 울었습니다.
Khi tát cạn hết nước ao thì thấy người chị nằm dưới đáy ao. Người chị nằm đó với gương mặt bình thản như đang ngủ. Người em hóa thành hoẵng vừa gọi chị vừa khóc. Ngay khoảnh khắc nước mắt của người em chạm vào người chị, người chị sống lại, và người em cũng trở lại hình dáng con người. Hai chị em mừng rỡ ôm lấy nhau mà khóc.
“누나, 죽은 거 아니지? 누나.”
“Chị ơi, chị không chết phải không? Chị ơi.”
“내 동생, 다시 사람이 되었구나.”
“Em của chị, em đã trở lại thành người rồi.”
이를 지켜본 가짜 누나는 아홉 개의 꼬리가 달린 여우로 변신해 도망을 쳤습니다.
Người chị giả chứng kiến cảnh đó liền biến thành một con cáo chín đuôi rồi bỏ chạy.
“어딜 도망가려고!”
“Định chạy đi đâu!”
원님은 활을 쏘아 여우를 죽였습니다. 그러고는 동생에게 말했습니다.
Quan huyện bắn tên giết chết con cáo. Rồi ông nói với người em:
“고맙다. 네 덕분에 누나가 살았구나.”
“Cảm ơn em. Nhờ có em mà chị em đã sống lại.”
그 후로 세 사람은 행복하게 잘 살았습니다.
Từ đó về sau, ba người sống hạnh phúc bên nhau.
Từ vựng
| 남매 | hai chị em (anh em trai và chị em gái) |
| 몫 | phần, suất |
| 구박 | sự hắt hủi, ngược đãi |
| 쫓겨나다 | bị đuổi ra |
| 업다 | cõng |
| 둘러보다 | nhìn quanh |
| 고이다 | đọng lại |
| 끌어안다 | ôm chặt |
| 안타깝다 | tội nghiệp, đáng thương |
| 보살피다 | chăm sóc |
| 당분간 | tạm thời, trước mắt |
| 비우다 | bỏ trống, đi vắng |
| 빠뜨리다 | xô xuống, làm rơi xuống |
| 헤엄 | sự bơi lội |
| 가라앉다 | chìm xuống |
| 뛰어다니다 | chạy loăng quăng, chạy khắp nơi |
| 미치다 | điên |
| 부수다 | phá, đập vỡ |
| 퍼내다 | tát (nước), múc ra |
| (꼬리가) 달리다 | (đuôi) mọc, gắn |
Câu hỏi
1.동생은 왜 노루로 변했습니까?
Vì sao người em biến thành con hoẵng?
2.죽은 누나는 어떻게 다시 살아났습니까?
Người chị đã chết sống lại bằng cách nào?
Xem đáp án
①노루 발자국에 고인 물을 먹고 노루로 변했습니다.
Vì uống nước đọng trong dấu chân hoẵng nên biến thành con hoẵng.
②동생의 눈물이 누나에게 닿는 순간 살아났습니다.
Người chị sống lại ngay khoảnh khắc nước mắt của người em chạm vào chị.
Đang tải audio… 0%