37. 도깨비감투
Chiếc mũ dokkaebi
옛날에 어느 나무꾼이 깊은 산속에서 나무를 하고 있었습니다. 얼마 후 나무꾼이 집으로 돌아가려고 했는데 갑자기 눈이 너무 많이 와서 길이 보이지 않았습니다. 나무꾼은 산속에서 길을 헤매다가 빈집을 발견했습니다.
Ngày xửa ngày xưa, có một bác tiều phu đang đốn củi trong rừng sâu. Một lúc sau, bác tiều phu định quay về nhà thì bỗng nhiên tuyết rơi dày quá nên không nhìn thấy đường nữa. Bác tiều phu lang thang lạc lối trong núi thì phát hiện một ngôi nhà bỏ hoang.
‘일단 오늘은 여기서 자고 내일 날이 밝으면 집으로 돌아가야겠군.’
‘Thôi thì hôm nay cứ ngủ tạm ở đây, mai trời sáng rồi về nhà vậy.’
하루 종일 일하고 길을 헤맸던 나무꾼은 너무 피곤해서 금방 잠이 들었습니다. 그런데 얼마 후 밖에서 이상한 소리가 들렸습니다. 밖을 내다보니 시끄러운 소리와 함께 도깨비불이 날아다니고 있었습니다. 도깨비들이 집으로 들어오고 있던 것이었습니다. 나무꾼은 놀라서 재빨리 벽장 속에 숨었습니다. 잠시 후 도깨비들이 집 안에 들어와서 노래도 부르고 춤도 추었습니다. 나무꾼은 몰래 숨어서 도깨비들을 보았습니다. 그런데 도깨비들이 어떤 감투를 쓰니까 모습이 보이지 않았다가 감투를 벗으니까 다시 모습이 보였습니다.
Cả ngày làm việc rồi lại lang thang lạc đường, bác tiều phu mệt quá nên chẳng mấy chốc đã ngủ thiếp đi. Nhưng một lúc sau, bên ngoài có tiếng động lạ. Bác nhìn ra ngoài thì thấy những đốm lửa dokkaebi (yêu tinh Hàn Quốc) bay lượn cùng với tiếng ồn ào. Hóa ra bọn dokkaebi đang kéo vào trong nhà. Bác tiều phu giật mình, vội vàng trốn vào trong tủ tường. Một lát sau, bọn dokkaebi vào trong nhà, vừa hát vừa nhảy múa. Bác tiều phu lén nấp trong đó nhìn bọn dokkaebi. Thế nhưng, hễ bọn dokkaebi đội một chiếc mũ nào đó lên thì hình dáng liền biến mất, còn bỏ mũ ra thì hình dáng lại hiện ra.
‘어라, 분명히 눈앞에 있었는데 순식간에 사라졌네.’
‘Ơ kìa, rõ ràng vừa còn ở ngay trước mắt mà trong nháy mắt đã biến mất rồi.’
도깨비들은 밤새 나타났다 사라지기를 반복하면서 놀았습니다. 그렇게 밤새도록 놀던 도깨비들은 아침이 되자 모두 사라졌습니다.
Bọn dokkaebi cứ chơi đùa suốt đêm, hết hiện ra rồi lại biến mất. Chơi thâu đêm như thế, đến sáng thì bọn dokkaebi biến mất hết.
그제야 나무꾼은 문을 열고 벽장에서 나왔습니다. 그런데 바닥에 낡은 도깨비감투 하나가 떨어져 있었습니다.
Lúc bấy giờ bác tiều phu mới mở cửa bước ra khỏi tủ tường. Nhưng trên sàn nhà lại có một chiếc mũ dokkaebi cũ kỹ rơi lại.
‘어디 나도 한번 써 볼까?’
‘Hay là mình cũng thử đội xem sao nhỉ?’
나무꾼은 감투를 한번 써 보았습니다. 그랬더니 정말로 나무꾼의 몸이 보이지 않았습니다.
Bác tiều phu thử đội chiếc mũ lên. Thế rồi quả nhiên thân mình bác không còn nhìn thấy được nữa.
‘감투가 좀 낡긴 했지만 이걸 쓰면 사람들 눈에 안 보이니까 금방 부자가 될 수 있을 거야. 히히히.’
‘Cái mũ tuy hơi cũ nhưng đội nó vào thì người ta không nhìn thấy mình, chẳng mấy chốc mình sẽ thành phú ông cho mà xem. Hi hi hi.’
나무꾼은 금방 부자가 될 수 있다는 생각에 신이 났습니다. 집으로 돌아온 나무꾼은 감투를 쓰고 무엇을 할까 생각했습니다.
Bác tiều phu phấn khích khi nghĩ rằng mình sắp giàu đến nơi. Về đến nhà, bác đội chiếc mũ lên rồi nghĩ xem nên làm gì.
‘그래, 시장에는 여러 물건이 많으니까 일단 시장에 가 보자.’
‘Phải rồi, ngoài chợ có bao nhiêu là đồ, trước hết cứ ra chợ đã.’
나무꾼은 감투를 쓰고 시장에 갔습니다. 시장에서 파는 여러 가지 물건을 보니까 욕심이 생겼습니다. 처음에는 시장에서 팔고 있는 떡을 하나 훔쳐서 먹었습니다. 그런데 사람들의 눈에 나무꾼의 모습이 보이지 않기 때문에 사람들은 아무도 몰랐습니다.
Bác tiều phu đội mũ rồi ra chợ. Nhìn đủ thứ hàng hóa bày bán ngoài chợ, lòng tham của bác nổi lên. Đầu tiên bác trộm một cái bánh tteok đang bày bán ở chợ rồi ăn. Nhưng vì mọi người không nhìn thấy bác nên chẳng ai hay biết gì.
‘아무도 나를 못 보는군.’
‘Đúng là chẳng ai nhìn thấy mình cả.’
사람들 눈에 자신이 보이지 않는다는 것을 확인한 나무꾼은 시장에서 비싼 물건들을 잔뜩 훔쳤습니다. 그리고 부자가 되었습니다. 부자가 된 후에도 나무꾼의 욕심은 끝이 없었습니다. 어느 날 나무꾼은 감투를 쓰려고 하다가 감투에 구멍이 뚫려 있는 것을 발견했습니다.
Sau khi đã chắc chắn rằng mọi người không nhìn thấy mình, bác tiều phu trộm thật nhiều đồ đắt tiền ở chợ. Và bác trở nên giàu có. Giàu rồi mà lòng tham của bác tiều phu vẫn không có điểm dừng. Một hôm, bác tiều phu định đội mũ lên thì phát hiện trên mũ có một lỗ thủng.
‘감투가 너무 낡아서 구멍이 뚫렸구나.’
‘Cái mũ cũ quá nên thủng một lỗ rồi.’
나무꾼은 까만 천으로 뚫린 구멍을 막았습니다. 그리고 난 후 감투를 쓰고 시장에 갔습니다. 나무꾼은 시장 여기저기를 돌아다니며 물건을 훔쳤습니다. 그런데 사람들은 날아다니는 까만 천을 보고 이야기했습니다.
Bác tiều phu lấy miếng vải đen bịt lỗ thủng lại. Sau đó bác đội mũ rồi ra chợ. Bác tiều phu đi khắp nơi trong chợ trộm đồ. Nhưng người ta trông thấy miếng vải đen bay lượn nên bàn tán với nhau.
“응? 저게 뭐지요? 까만 천이 여기저기 왔다 갔다 하네요.”
“Ơ? Cái gì thế nhỉ? Miếng vải đen cứ đi qua đi lại khắp nơi kìa.”
“저거 도깨비 아닐까요? 계속 물건이 없어져서 이상했는데 아무래도 도깨비들이 장난하는 거 같아요.”
“Cái đó chẳng phải dokkaebi sao? Đồ đạc cứ mất hoài, tôi thấy lạ lắm, xem ra là bọn dokkaebi giở trò rồi.”
“저 나쁜 도깨비를 혼내 줍시다.”
“Chúng ta trị cho con dokkaebi xấu xa đó một trận đi.”
사람들이 까만 천을 둘러쌌습니다. 나무꾼은 이상하게 생각했습니다.
Mọi người vây quanh miếng vải đen. Bác tiều phu thấy lạ.
‘뭐야? 내가 보이나? 나를 둘러싼 거 같은데. 어떡하지?’
‘Gì thế này? Họ nhìn thấy mình sao? Hình như họ đang vây lấy mình. Làm sao bây giờ?’
그런데 나무꾼은 사람들이 둘러쌌기 때문에 도망갈 곳이 없었습니다.
Nhưng vì bị mọi người vây quanh nên bác tiều phu không có đường nào mà chạy.
‘이 사람들, 왜 나를 둥글게 둘러싸고 있는 거야? 내가 보이는 것은 아닐 텐데.’
‘Mấy người này, sao lại vây tròn quanh mình thế nhỉ? Chắc chắn là không nhìn thấy mình mà.’
그때 사람들이 말했습니다.
Lúc ấy mọi người nói.
“어서 잡아요. 도둑을 어서 잡아!”
“Bắt lấy mau. Mau bắt lấy tên trộm!”
사람들이 까만 천을 잡았습니다. 그러자 나무꾼이 쓰고 있던 감투가 벗겨지고 나무꾼의 모습이 사람들의 눈에 보였습니다.
Mọi người túm lấy miếng vải đen. Thế là chiếc mũ bác tiều phu đang đội bị tuột ra và hình dáng của bác hiện ra trước mắt mọi người.
“잡았다. 이 도둑놈.”
“Bắt được rồi. Tên trộm này.”
“아이고, 잘못했어요. 살려 주세요.”
“Ối trời, tôi sai rồi. Xin tha cho tôi.”
화가 난 사람들은 나무꾼을 혼내 주었습니다.
Mọi người giận dữ đã trừng trị bác tiều phu một trận.
Từ vựng
| 헤매다 | lang thang, lạc lối |
| 발견하다 | phát hiện |
| 일단 | trước hết, tạm thời |
| 내다보다 | nhìn ra ngoài |
| 도깨비불 | lửa ma trơi<br>(nghĩa đen: “lửa dokkaebi”) |
| 날아다니다 | bay lượn |
| 재빨리 | nhanh chóng, vội vàng |
| 벽장 | tủ tường, tủ âm tường |
| 순식간 | trong nháy mắt |
| 반복하다 | lặp lại |
| 밤새다 | thức thâu đêm |
| 잔뜩 | thật nhiều, đầy |
| 훔치다 | trộm, ăn cắp |
| 구멍 | lỗ, lỗ thủng |
| 뚫리다 | bị thủng, được thông |
| 천 | vải |
| 막다 | chặn, bịt |
| 아무래도 | xem ra, có lẽ |
| 장난 | trò đùa, trò nghịch |
| 둘러싸다 | vây quanh |
Câu hỏi
1.도깨비 감투를 쓰면 어떻게 됩니까?
Đội chiếc mũ dokkaebi vào thì sẽ thế nào?
2.시장 사람들은 나무꾼을 어떻게 잡을 수 있었습니까?
Người ở chợ đã bắt được bác tiều phu bằng cách nào?
Xem đáp án
①몸이 보이지 않습니다.
Thân mình sẽ không nhìn thấy được.
②나무꾼이 감투의 구멍을 막을 때 사용한 까만 천이 보였기 때문입니다.
Vì họ nhìn thấy miếng vải đen mà bác tiều phu dùng để bịt lỗ thủng trên chiếc mũ.
Đang tải audio… 0%