50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 36 · B2 · trang 158-162
50 câu · ⭐ 0

36. 은혜 갚은 호랑이

Con hổ báo ơn

옛날 어느 마을에 가난하지만 착하고 성실한 나무꾼이 살았습니다. 하루는 산에서 나무를 하는데 나무꾼의 뒤로 호랑이 마리가 서서히 다가왔습니다. 나무를 하다가 이상한 기운을 느낀 나무꾼은 뒤를 보고 깜짝 놀랐습니다. 커다란 호랑이가 나무꾼을 보고 입을 벌리고 있었기 때문입니다. 나무꾼은 너무 놀라 자리에 그대로 굳어서 꼼짝할 없었습니다. 그런데 호랑이는 나무꾼을 잡아먹으려고 하지 않았습니다. 호랑이는 그저 입을 벌리고 눈물을 흘리고 있었습니다.

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một người tiều phu tuy nghèo nhưng hiền lành và chăm chỉ. Một hôm, khi anh đang đốn củi trên núi thì một con hổ từ từ tiến lại phía sau lưng anh. Đang đốn củi, người tiều phu bỗng cảm thấy một luồng khí lạ nên quay lại nhìn và giật nảy mình. Bởi vì một con hổ to lớn đang há miệng nhìn anh. Người tiều phu sợ đến mức cứng đờ tại chỗ, không nhúc nhích được. Thế nhưng con hổ lại không hề định ăn thịt anh. Nó chỉ há miệng ra và rơi nước mắt.

‘왜 그러지?’

‘Sao lại thế nhỉ?’

나무꾼은 호랑이가 입을 벌리고 울고 있는지 도무지 없었습니다. 그런데 호랑이 안쪽에 뭔가 하얀 것이 보였습니다.

Người tiều phu không tài nào hiểu nổi vì sao con hổ lại há miệng mà khóc. Nhưng rồi anh nhìn thấy một vật gì trắng trắng ở phía trong miệng hổ.

‘저건 뼈인 같은데? 아, 뼛조각이 박혀 있구나! 저걸 나한테 달라는 거구나.’

‘Hình như là xương thì phải? À, có một mảnh xương mắc trong đó! Nó muốn mình rút mảnh xương ấy ra đây mà.’

나무꾼은 그제야 호랑이가 입을 벌리고 우는지 이유를 같았습니다. 그런데 나무꾼은 뼈를 주고 싶어도 호랑이에게 먹힐까 무서웠습니다. 그래서 나무꾼은 호랑이에게 말했습니다.

Đến lúc đó người tiều phu mới hiểu ra lý do vì sao con hổ há miệng mà khóc. Nhưng dù muốn rút mảnh xương ra, anh vẫn sợ bị hổ ăn thịt. Thế là người tiều phu nói với con hổ:

“나한테 뼛조각을 달라는 거지?”

“Ngươi muốn ta rút mảnh xương đó ra phải không?”

호랑이는 고개를 끄덕였습니다. 나무꾼이 보기에 호랑이가 매우 괴로워 보였습니다.

Con hổ gật đầu. Nhìn con hổ, người tiều phu thấy nó có vẻ đau đớn lắm.

“그럼, 내가 테니까 나를 잡아먹으면 된다. 그리고 고통스러워도 참아.”

“Vậy thì ta sẽ rút ra cho, nhưng ngươi không được ăn thịt ta đấy. Với lại lúc ta rút ra có đau thì ngươi cũng phải chịu đựng một chút.”

이번에도 호랑이는 고개를 끄덕였습니다. 나무꾼은 머뭇거리다가 호랑이 입안에 박혀 있는 뼈를 조심스럽게 주었습니다. 뼈는 아주 길고 뾰족했습니다. 나무꾼이 뼈를 주자 호랑이는 나무꾼에게 절을 하고 돌아갔습니다.

Lần này con hổ cũng gật đầu. Người tiều phu do dự một lúc rồi cẩn thận rút mảnh xương mắc trong miệng hổ ra. Mảnh xương ấy rất dài và nhọn. Khi người tiều phu rút mảnh xương ra, con hổ cúi lạy anh rồi quay về.

다음날 아침 나무꾼이 나무하러 산에 가려고 마당에 나왔는데 마당에는 땔감이 가득 쌓여 있었습니다. 나무꾼은 땔감 옆에 있는 호랑이 발자국을 보고 호랑이가 왔다가 갔다는 것을 알았습니다. 나무꾼은 땔감을 팔아서 큰돈을 벌었습니다.

Sáng hôm sau, người tiều phu bước ra sân để lên núi đốn củi thì thấy sân nhà chất đầy củi. Nhìn thấy dấu chân hổ bên đống củi, anh biết rằng con hổ đã đến rồi đi. Người tiều phu đem củi đi bán và kiếm được một khoản tiền lớn.

어느 나무꾼의 어머니가 한숨을 쉬며 말했습니다.

Một hôm, mẹ của người tiều phu thở dài mà nói:

“우리 아들이 결혼할 때가 지났는데 늙어서까지 결혼도 하고 살면 어쩌나……. 어휴.”

“Con trai ta đã quá tuổi lấy vợ rồi, lỡ đến già mà vẫn không lấy được vợ thì biết làm sao đây……. Haizz.”

그날 호랑이는 예쁜 아가씨를 나무꾼의 앞에 두고 떠났습니다. 나무꾼은 달을 보러 마당에 나왔다가 마당에 쓰러져 있는 아가씨를 봤습니다.

Đêm hôm đó, con hổ mang một cô gái xinh đẹp đến đặt trước cửa nhà người tiều phu rồi đi. Người tiều phu ra sân ngắm trăng thì nhìn thấy một cô gái nằm ngất giữa sân.

“이봐요. 괜찮으세요?”

“Này cô ơi. Cô có sao không?”

나무꾼은 아가씨를 집에 데려다주었습니다. 아가씨의 가족들은 호랑이에게 물려 아가씨가 나무꾼과 함께 살아서 돌아오자 나무꾼에게 감사의 인사를 했습니다. 아가씨와 나무꾼은 서로 사랑하게 되어 결혼을 했습니다.

Người tiều phu đưa cô gái về tận nhà. Gia đình cô gái, vốn đã bị hổ tha đi, nay thấy cô còn sống trở về cùng người tiều phu thì hết lời cảm ơn anh. Sau đó, cô gái và người tiều phu đem lòng yêu nhau rồi nên duyên vợ chồng.

그러던 어느 마을 원님은 요즘 호랑이가 마을에 자주 나타나니까 호랑이를 잡는 사람에게 상금을 준다고 했습니다. 그날 호랑이가 활을 가지고 나무꾼을 찾아왔습니다.

Rồi một ngày kia, quan huyện trong làng ra lệnh rằng dạo này hổ hay xuất hiện trong làng, nên ai bắt được hổ sẽ được thưởng tiền. Đêm hôm đó, con hổ mang cung tên đến tìm người tiều phu.

“나무꾼님 덕분에 저는 오래 살았습니다. 이제 죽을 때가 되었으니 내일 활로 저를 쏘아 상금을 받으십시오.”

“Nhờ có ngài tiều phu mà tôi đã sống được lâu. Nay sắp đến lúc tôi phải chết rồi, vậy ngày mai xin ngài hãy dùng cung bắn tôi mà nhận tiền thưởng.”

호랑이는 이렇게 말한 활을 놓고 갔습니다. 다음날 마을에 호랑이가 나타났습니다. 나무꾼은 호랑이를 죽이고 싶지 않았습니다. 그래서 호랑이 옆으로 활을 쏘았습니다. 그러나 호랑이는 일부러 나무꾼의 활을 맞고 죽었습니다. 사람들은 기뻐했지만 나무꾼은 마음이 아팠습니다. 그래서 나무꾼은 은혜 갚은 호랑이를 산에 묻어 주었습니다.

Nói xong, con hổ đặt cung tên xuống rồi đi. Hôm sau, con hổ xuất hiện trong làng. Người tiều phu không muốn giết nó. Vì vậy anh bắn mũi tên trệch sang một bên con hổ. Nhưng con hổ lại cố ý lao vào hứng mũi tên của anh mà chết. Dân làng thì vui mừng, còn người tiều phu thì lòng đau như cắt. Thế nên anh đã chôn cất tử tế con hổ báo ơn ấy trên núi.

Từ vựng

서서히từ từ, chầm chậm
끄덕이다gật (đầu)
기운khí, luồng khí
괴롭다đau đớn, khổ sở
굳다cứng lại, đờ ra
고통스럽다đau đớn
도무지hoàn toàn (không), không tài nào
머뭇거리다do dự, ngần ngừ
xương
조심스럽다cẩn thận
조각mảnh, miếng
뾰족하다nhọn
박히다bị cắm vào, bị mắc vào
땔감củi
빼다rút ra
발자국dấu chân
먹히다bị ăn
상금tiền thưởng
고개(를 들다)(ngẩng) đầu
일부러cố ý

Câu hỏi

  1. 1.나무꾼은 호랑이를 어떻게 도와주었습니까?

    Người tiều phu đã giúp con hổ như thế nào?

  2. 2.호랑이가 화살을 맞고 죽었을 때 나무꾼의 마음은 어땠습니까?

    Khi con hổ trúng tên mà chết, lòng người tiều phu ra sao?

Xem đáp án
  1. 입 안에 박힌 뼛조각을 빼 주었습니다.

    Anh đã rút mảnh xương mắc trong miệng hổ ra.

  2. 나무꾼은 마음이 아팠습니다.

    Người tiều phu thấy đau lòng.

0:005:42
1.00×

Đang tải audio… 0%