50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 31 · B2 · trang 134-138
60 câu · ⭐ 0

31. 지혜로운 총각

Chàng trai thông minh

옛날에 아주 지혜로운 총각이 있었습니다. 어느 총각이 길을 가는데 부부가 길에 앉아 울고 있었습니다.

Ngày xửa ngày xưa, có một chàng trai vô cùng thông minh. Một hôm, chàng đang đi trên đường thì thấy một cặp vợ chồng ngồi bên đường khóc lóc.

“아이고, 때문에 우리 애가 머슴이 된다니. 아이고, 흑흑흑.”

“Trời ơi, chỉ vì tiền mà con tôi phải đi làm đầy tớ. Trời ơi, hu hu hu.”

총각이 부부에게 물었습니다.

Chàng trai hỏi hai vợ chồng:

“그게 무슨 말씀이신가요?”

“Ông bà nói vậy là có chuyện gì ạ?”

“우리가 부자 영감님한테 돈을 빌렸는데 돈을 제때 갚지 못했다고 우리 아들을 머슴으로 데려갔어요. 때문에. 흑흑흑.”

“Chúng tôi vay tiền của một ông lão giàu có, nhưng không trả được đúng hạn nên ông ta bắt con trai chúng tôi đi làm đầy tớ. Chỉ vì tiền thôi. Hu hu hu.”

총각은 마음씨 나쁜 부자 영감을 혼내 주어야겠다고 생각했습니다.

Chàng trai nghĩ bụng phải cho ông lão giàu có nhưng xấu bụng ấy một bài học.

“제가 아이를 찾아드리겠습니다.”

“Để tôi tìm con về cho ông bà.”

총각은 곧장 부자 영감의 집에 찾아갔습니다. 안에는 부부의 아들이 일을 하고 있었습니다.

Chàng trai liền đi thẳng đến nhà ông lão giàu có. Trong nhà, con trai của hai vợ chồng đang làm việc.

“저는 집의 머슴이 되고 싶습니다.”

“Cháu muốn làm đầy tớ cho nhà này ạ.”

말을 들은 부자 영감이 물었습니다.

Nghe vậy, ông lão giàu có hỏi:

“너는 우리 집의 머슴이 되고 싶은 것이냐?”

“Sao mày lại muốn làm đầy tớ nhà ta?”

“여기에서 살고 싶기 때문입니다. 저는 그냥 먹여 주고 재워 주고 입혀 주시기만 하면 됩니다.”

“Vì cháu muốn sống ở đây ạ. Cháu chỉ cần ông cho ăn, cho ngủ, cho mặc là được.”

“정말로 돈을 푼도 받지 않겠다는 것이냐?”

“Mày thật sự không lấy một đồng nào sao?”

“그렇다니까요. 영감님은 속고만 사셨습니까?”

“Thì cháu đã nói vậy mà. Chẳng lẽ cả đời ông chỉ toàn bị lừa hay sao ạ?”

주지 않고 머슴을 있다는 것은 부자 영감에게 아주 좋은 조건이었습니다. 총각은 내용을 문서로 달라고 했습니다. 부자 영감은 총각의 마음이 변하기 전에 문서로 주었습니다. 총각은 부부의 아이는 일할 방해가 되니까 내보내 주라고 했습니다. 대신에 총각이 일을 열심히 하기로 했습니다.

Việc có thể sai khiến một đầy tớ mà không phải trả một đồng nào quả là điều kiện quá tốt đối với ông lão giàu có. Chàng trai bảo ông hãy viết những điều đó thành văn bản. Ông lão giàu có vội viết cho chàng trước khi chàng đổi ý. Chàng trai nói rằng đứa con của hai vợ chồng kia sẽ làm vướng bận lúc mình làm việc nên hãy cho cậu bé về. Bù lại, chàng trai hứa sẽ làm việc chăm chỉ hơn.

다음 아침, 일을 해야 총각이 방에서 나오지 않았습니다. 화가 부자 영감이 총각의 방에 들어가자 총각이 기다렸다는 듯이 말했습니다.

Sáng hôm sau, chàng trai đáng lẽ phải đi làm lại không ra khỏi phòng. Ông lão giàu có tức giận xông vào phòng chàng, thì chàng trai nói như thể đã chờ sẵn:

“아니, 영감님, 이제야 오십니까? 제가 얼마나 배가 고팠는지 아십니까? 빨리 밥을 먹여 주십시오.”

“Ơ kìa, sao giờ này ông mới đến ạ? Ông có biết cháu đói đến thế nào không? Mau cho cháu ăn đi ạ.”

“네 밥은 네가 먹어야지. 내가 먹여 주느냐?”

“Cơm của mày thì mày phải tự ăn chứ. Sao ta lại phải đút cho mày?”

“영감님이 여기 문서에 쓰지 않으셨습니까? 배고프니 빨리 먹여 주십시오. 그리고 다음부터는 제시간에 밥을 먹여 주십시오.”

“Chẳng phải ông đã viết trong văn bản này rồi sao ạ? Cháu đói lắm, mau đút cho cháu ăn đi. Với lại từ lần sau ông hãy cho cháu ăn đúng giờ ạ.”

부자 영감은 어쩔 없이 밥을 먹여 주었습니다. 밥을 먹은 후에도 총각은 일어나지 않았습니다.

Ông lão giàu có đành bất đắc dĩ đút cơm cho chàng trai. Ăn xong rồi mà chàng trai vẫn không chịu đứng dậy.

“영감님, 이제 옷을 입혀 주십시오.”

“Thưa ông, giờ ông mặc quần áo cho cháu đi ạ.”

부자 영감이 총각에게 옷을 입혀 주자 그제야 총각은 밖으로 나가서 일을 했습니다. 조건대로 아주 열심히 일을 했습니다. 점심이 되자 총각은 밥을 먹여 달라고 했습니다. 부자 영감은 저녁에도 밥을 먹여 주었습니다.

Ông lão giàu có mặc quần áo cho chàng trai xong, lúc ấy chàng mới ra ngoài làm việc. Đúng như điều kiện đã giao, chàng làm việc rất chăm chỉ. Đến trưa, chàng trai lại đòi được đút cơm. Buổi tối ông lão giàu có cũng phải đút cơm cho chàng.

밤이 되자 총각이 부자 영감에게 말했습니다.

Đêm xuống, chàng trai nói với ông lão giàu có:

“영감님, 어서 재워 주십시오. 아, 참고로 저는 옛날이야기를 주어야만 잘들 있습니다. 어릴 때부터 버릇이 되어서요.”

“Thưa ông, mau ru cháu ngủ đi ạ. À, xin nói trước là cháu phải được nghe kể chuyện cổ tích thì mới ngủ được. Từ bé đã thành thói quen rồi ạ.”

부자 영감은 잠도 자고 총각이 잠들 때까지 옛날이야기를 주어야 했습니다. 부자 영감은 총각이 잠이 들면 그제야 총각의 방에서 나올 있었습니다. 총각이 일은 아주 잘했지만 부자 영감은 총각에게 먹여 주고 입혀 주고 재워 주는 것이 너무 귀찮고 힘들었습니다. 그래서 부자 영감이 말했습니다.

Ông lão giàu có không được ngủ mà phải kể chuyện cổ tích cho đến khi chàng trai thiếp đi. Chỉ khi chàng trai ngủ say, ông mới có thể ra khỏi phòng chàng. Chàng trai làm việc rất giỏi, nhưng việc phải đút cơm, mặc quần áo, ru ngủ cho chàng khiến ông lão giàu có vô cùng phiền toái và mệt mỏi. Thế là ông lão giàu có nói:

“우리 계약은 없었던 것으로 하면 될까? 미안하지만 우리 집에서 해도 되니까 제발 나가 줘.”

“Hay là coi như giao kèo của chúng ta chưa từng có, được không? Ta xin lỗi, mày không phải làm việc ở nhà ta nữa, làm ơn đi ra khỏi đây đi.”

“아니, 그게 무슨 말씀이십니까? 그러시면 곤란하지요.”

“Ơ kìa, ông nói vậy là sao ạ? Ông làm thế thì cháu khó xử lắm.”

“제발 나가! 나가라고!”

“Làm ơn đi ra! Ta bảo đi ra!”

부자 영감은 총각을 집에서 쫓아냈습니다. 그리고 총각은 웃으면서 부자 영감의 집에서 나왔습니다.

Ông lão giàu có đuổi chàng trai ra khỏi nhà. Và chàng trai vừa cười vừa bước ra khỏi nhà ông lão giàu có.

Từ vựng

제때đúng hạn, đúng lúc
혼내다mắng, trừng phạt
머슴đầy tớ (nam), người ở
먹이다đút cho ăn, cho ăn
재우다cho ngủ, ru ngủ
입히다mặc quần áo cho
돈 한 푼một đồng, một xu
조건điều kiện
문서văn bản, giấy tờ
방해sự cản trở, quấy rầy
내보내다đưa ra ngoài, cho về
대신에thay vào đó, bù lại
이제야giờ mới, mãi đến bây giờ
제시간đúng giờ
참고tham khảo
옛날이야기chuyện cổ tích
잠들다ngủ thiếp đi
그제야lúc ấy mới
계약hợp đồng, giao kèo
곤란하다khó xử, gay go

Câu hỏi

  1. 1.부부의 아이는 왜 부자의 머슴이 되었습니까?

    Vì sao con của hai vợ chồng lại trở thành đầy tớ cho nhà giàu?

  2. 2.부자 영감은 왜 총각을 집에서 쫓아냈습니까?

    Vì sao ông lão giàu có lại đuổi chàng trai ra khỏi nhà?

Xem đáp án
  1. 빌린 돈을 갚지 못했기 때문입니다.

    Vì họ không trả được số tiền đã vay.

  2. 총각을 먹여 주고 입혀 주고 재워 주는 것이 너무 귀찮고 힘들었기 때문입니다.

    Vì việc đút cơm, mặc quần áo và ru ngủ cho chàng trai quá phiền toái và mệt mỏi.

0:005:27
1.00×

Đang tải audio… 0%