29. 금덩이를 버린 형제
Hai anh em vứt bỏ thỏi vàng
옛날에 사이가 아주 좋은 것으로 유명한 형제가 있었습니다. 형은 동생을 자식처럼 아끼고 사랑했고 동생은 형을 부모처럼 따르고 존경했습니다. 어느 날 형은 멀리 사는 친척 집에 방문할 일이 생겼습니다.
Ngày xưa, có hai anh em nổi tiếng là rất hòa thuận với nhau. Người anh quý mến và thương yêu em như con mình, còn người em thì nghe theo và kính trọng anh như cha mẹ. Một ngày nọ, người anh có việc phải đến thăm nhà một người họ hàng ở xa.
형은 동생에게 같이 가자고 했고 동생도 당연히 형과 함께 가겠다고 했습니다. 그래서 두 사람이 함께 길을 가고 있었는데 동생이 말했습니다.
Người anh rủ em cùng đi, và dĩ nhiên người em cũng nói sẽ đi cùng anh. Thế là hai người cùng nhau lên đường, đang đi thì người em nói:
“형, 저게 뭐지? 저기 반짝이는 것이 있어.”
“Anh ơi, cái gì kia nhỉ? Đằng kia có cái gì đó lấp lánh.”
동생의 말을 듣고 형이 그곳으로 가 보았습니다. 그곳에는 눈부시게 반짝이는 금 두 덩이가 있었습니다.
Nghe em nói vậy, người anh liền đi lại chỗ đó xem. Ở đó có hai thỏi vàng sáng lấp lánh đến chói mắt.
“아니, 이거 금덩이 아니야? 우린 이제 부자가 되었구나.”
“Ơ kìa, đây chẳng phải là thỏi vàng sao? Thế là từ nay chúng ta giàu rồi.”
두 사람은 너무 기뻐서 서로 안고 뛰었습니다. 형과 동생은 사이좋게 금덩이를 하나씩 나누어 가졌습니다. 동생은 생각했습니다.
Hai người mừng quá, ôm lấy nhau mà nhảy cẫng lên. Anh em hòa thuận chia nhau mỗi người một thỏi vàng. Người em nghĩ bụng:
‘이제 금을 팔아서 무엇을 할까? 땅을 살까? 아니면 집을 살까? 부자가 되었으니 결혼도 할 수 있겠지?’
‘Giờ bán vàng đi thì làm gì đây nhỉ? Mua đất chăng? Hay là mua nhà? Đã giàu rồi thì chắc cũng lấy vợ được chứ nhỉ?’
동생은 생각할수록 신나고 행복했습니다.
Càng nghĩ, người em càng thấy phấn khởi và hạnh phúc.
형도 생각했습니다.
Người anh cũng nghĩ:
‘이제 부자가 되었으니 조금 더 큰 집으로 옮기고 우리 아이들이 먹고 싶어 하는 고기도 실컷 사 줄 수 있겠구나.’
‘Giờ đã giàu rồi thì có thể dọn sang căn nhà lớn hơn một chút, lại còn mua thịt cho lũ trẻ nhà mình ăn thỏa thích nữa.’
형도 행복한 생각에 얼굴이 활짝 펴졌습니다. 그런데 어느새 욕심이 생겼습니다.
Người anh cũng nở nụ cười tươi rói vì những ý nghĩ hạnh phúc ấy. Thế nhưng không biết tự lúc nào, lòng tham đã nổi lên.
“동생이 가진 금덩이가 내 것보다 큰 것 같은데? 내가 동생보다 가족도 많으니 내가 더 큰 걸 가져야 하는 거 아닌가? 내가 친척 집에 가자고 안 했으면 동생은 금덩이를 줍지도 못했을 거 아니야.”
“Thỏi vàng của em hình như to hơn của mình thì phải? Mình đông người trong nhà hơn em, vậy chẳng phải mình nên lấy thỏi to hơn sao? Nếu mình không rủ nó đi đến nhà họ hàng thì nó đã chẳng nhặt được thỏi vàng nào rồi.”
동생도 형처럼 욕심이 생겼습니다.
Người em cũng nổi lòng tham giống như anh.
“금덩이는 내가 처음 봤어. 만약 형이 없었다면 금덩이는 모두 내 거였을 거야. 그럼 나는 더 큰 부자가 될 수 있을 테고.”
“Thỏi vàng là mình nhìn thấy đầu tiên mà. Nếu không có anh thì cả hai thỏi vàng đều là của mình rồi. Thế thì mình đã có thể giàu hơn nữa.”
이런저런 생각에 말이 없어진 두 사람은 강에 도착해서 함께 배를 탔습니다. 배에 앉아서 흐르는 강물을 바라보던 동생은 순간 머리를 흔들었습니다.
Nghĩ ngợi lung tung nên cả hai người đều im lặng, rồi họ đến bờ sông và cùng lên thuyền. Ngồi trên thuyền, ngắm dòng nước sông đang chảy, người em bỗng lắc đầu.
‘내가 지금 무슨 생각을 하고 있는 거야? 겨우 이런 물건 때문에 형이 없었으면 좋았겠다는 생각까지 하다니.’
‘Mình đang nghĩ cái gì thế này? Chỉ vì một thứ đồ vật tầm thường thế này mà mình lại nghĩ rằng giá như không có anh thì tốt hơn.’
잠시 후 동생은 가지고 있던 금덩이를 강으로 던졌습니다. 형이 당황하여 물었습니다.
Một lát sau, người em ném thỏi vàng đang cầm xuống sông. Người anh hoảng hốt hỏi:
“아니, 왜 그래? 그 아까운 걸.”
“Ơ kìa, sao em lại làm vậy? Thứ quý giá thế mà.”
“형, 미안해. 금덩이 때문에 나쁜 생각을 하고 나쁜 감정만 들었어. 이런 물건은 가지고 있으면 안 될 것 같아.”
“Anh ơi, em xin lỗi. Vì thỏi vàng này mà em đã nghĩ những điều xấu xa và chỉ nảy sinh những cảm xúc xấu. Em thấy không nên giữ thứ đồ vật như thế này.”
그 말을 들은 형은 부끄러워서 얼굴이 빨개졌습니다.
Nghe em nói vậy, người anh xấu hổ đến đỏ bừng cả mặt.
“그래, 동생아, 네가 나보다 낫구나. 나도 금덩이를 가지게 되면서 나쁜 생각만 가득했어. 이런 금덩이는 돈으로 살 수 있지만 우리 형제의 우애는 돈으로 살 수 없지. 이런 물건은 나도 필요 없다.”
“Ừ, em à, em hơn anh rồi. Từ khi có thỏi vàng, đầu anh cũng chỉ toàn những ý nghĩ xấu xa. Thỏi vàng thế này thì có thể mua được bằng tiền, nhưng tình anh em của chúng ta thì tiền không mua nổi. Thứ đồ vật như thế này anh cũng chẳng cần.”
이렇게 말하면서 형도 금덩이를 강물에 던져 버렸습니다. 그 뒤로 형제는 죽을 때까지 서로를 아끼고 도우며 행복하게 살았습니다.
Nói rồi, người anh cũng ném thỏi vàng của mình xuống dòng sông. Từ đó về sau, hai anh em quý mến, giúp đỡ lẫn nhau và sống hạnh phúc cho đến khi lìa đời.
Từ vựng
| 사이좋다 | hòa thuận, thân thiết |
| 존경하다 | kính trọng |
| 친척 | họ hàng |
| (고향을) 방문하다 | thăm (quê hương) |
| 당연히 | dĩ nhiên, đương nhiên |
| 반짝이다 | lấp lánh |
| 눈부시다 | chói mắt, rực rỡ |
| 신나다 | phấn khởi, hào hứng |
| 옮기다 | dời, chuyển |
| 활짝 | tươi rói, rạng rỡ (cười) |
| 이런저런 | này nọ, lung tung |
| 강물 | nước sông |
| 겨우 | chỉ, vỏn vẹn |
| 당황하다 | hoảng hốt, bối rối |
| 아깝다 | tiếc, quý giá |
| 감정 | cảm xúc, tình cảm |
| 빨개지다 | đỏ bừng |
| 낫다 (비교하여) | hơn, tốt hơn (khi so sánh) |
| 가득하다 | đầy, tràn đầy |
| 우애 | tình anh em, tình thân ái |
Câu hỏi
1.누가 금덩이를 발견했습니까?
Ai đã phát hiện ra thỏi vàng?
2.형제는 왜 금덩이를 강물에 던졌습니까?
Vì sao hai anh em ném thỏi vàng xuống sông?
Xem đáp án
①동생이 금덩이를 발견했습니다.
Người em đã phát hiện ra thỏi vàng.
②금덩이를 가지게 된 후에 나쁜 생각과 나쁜 감정이 생겼기 때문입니다.
Vì sau khi có được thỏi vàng, họ đã nảy sinh những ý nghĩ xấu và cảm xúc xấu.
Đang tải audio… 0%