22. 호랑이 등에 탄 효자
Người con hiếu thảo cưỡi trên lưng hổ
옛날 어느 산에 늙은 어머니를 모시고 사는 마음씨 착한 총각이 있었습니다. 어느 날 이 총각이 시장에서 숯을 판 돈으로 고기를 사서 집으로 돌아가고 있었습니다. 그런데 호랑이 한 마리가 나타나서 총각을 잡아먹으려고 했습니다. 그때 총각이 말했습니다.
Ngày xưa, ở một ngọn núi nọ có một chàng trai tốt bụng sống cùng người mẹ già. Một hôm, chàng trai lấy tiền bán than ở chợ mua thịt rồi trở về nhà. Thế nhưng bỗng một con hổ xuất hiện và định vồ lấy chàng trai để ăn thịt. Lúc ấy, chàng trai nói:
“호랑아, 이 고기는 늙으신 어머니께 드리려고 산 거야. 요즘 어머니가 입맛이 없고 식사를 잘 못하시니까 건강이 많이 안 좋아지셨어. 나를 잡아먹더라도 마지막으로 어머니께 고깃국을 끓여 드릴 수 있게 해 줘. 부탁이야.”
“Hổ ơi, miếng thịt này là tôi mua để dâng cho mẹ già của tôi đấy. Dạo này mẹ tôi chẳng thấy ngon miệng, ăn uống kém nên sức khỏe yếu đi nhiều. Dù có ăn thịt tôi thì cũng xin hãy cho tôi được nấu bát canh thịt dâng mẹ lần cuối. Tôi xin cậu đấy.”
호랑이는 생각했습니다.
Con hổ nghĩ bụng:
‘흠, 사람들은 보통 죽지 않으려고 아무 말이나 막 하기는 하지. 그런데 이 사람은 좀 다른데? 어머니를 먼저 생각하는 사람은 처음 봤어. 거짓말하는 건 아닌지 확인해 봐야겠군.’
‘Hừm, người ta thường vì không muốn chết mà nói bừa đủ thứ. Nhưng người này có vẻ hơi khác nhỉ? Lần đầu tiên ta thấy một người nghĩ đến mẹ mình trước. Phải thử xem hắn có nói dối hay không mới được.’
“그럼, 내 등에 타라. 내가 데려다주지.”
“Vậy thì leo lên lưng ta đi. Ta sẽ đưa ngươi về.”
호랑이는 총각을 등에 태우고 총각의 집에 데려다주었습니다. 총각은 국을 끓여서 어머니께 드렸습니다. 어머니가 맛있게 먹는 것을 본 총각이 말했습니다.
Con hổ cõng chàng trai trên lưng và đưa chàng về tận nhà. Chàng trai nấu canh rồi dâng lên cho mẹ. Nhìn mẹ ăn ngon lành, chàng trai nói:
“어머니, 저는 급한 일이 생겨서 멀리 가야 해요. 한동안, 아니 오랫동안 집에 못 올 거예요. 이제 어머니는 산 아래에 있는 마을로 가서 사셔야 해요.”
“Mẹ ơi, con có việc gấp nên phải đi xa. Một thời gian, không, chắc là rất lâu con sẽ không về nhà được. Từ giờ mẹ hãy xuống ngôi làng dưới chân núi mà sống nhé.”
호랑이는 총각이 어머니에게 어떻게 하는지 보고 있다가 조용히 산으로 돌아갔습니다. 총각이 어머니께 인사하고 마당으로 나왔을 때는 이미 호랑이가 산으로 돌아간 후였습니다. 다음 날 총각이 숯을 팔고 집으로 돌아가는데 어제 그 호랑이가 또 나타났습니다.
Con hổ đứng nhìn chàng trai đối xử với mẹ ra sao rồi lặng lẽ quay về núi. Khi chàng trai chào mẹ rồi bước ra sân thì con hổ đã trở về núi từ lúc nào. Hôm sau, chàng trai bán than xong trên đường về nhà thì con hổ hôm qua lại xuất hiện.
“내 부탁을 들어줘서 고마워. 이제 나를 잡아먹어도 좋아.”
“Cảm ơn cậu đã nghe lời thỉnh cầu của tôi. Giờ cậu ăn thịt tôi cũng được.”
하지만 호랑이는 총각을 또 집까지 데려다주었습니다. 어머니를 위하는 총각의 마음이 진심인 것을 알았기 때문입니다. 이렇게 총각이 숯을 팔고 집으로 돌아갈 때마다 호랑이가 마중을 나와서 총각을 태우고 집에 데려다주었습니다. 그러던 어느 날 총각이 집으로 돌아가는 길에 호랑이가 보이지 않았습니다. 총각은 호랑이를 걱정하면서 기다렸지만 해가 져도 호랑이는 오지 않았습니다. 총각은 혼자 걸어서 집으로 돌아가고 있었습니다. 그런데 멀리에서 사람들이 모여 있는 것이 보였습니다. 가까이 가 보니까 호랑이가 구덩이에 빠져 있었습니다. 그런데 이 사람들은 호랑이의 가죽을 팔아서 돈을 버는 사람들이었습니다. 사람들이 호랑이를 죽이려고 할 때 총각이 말했습니다.
Nhưng con hổ lại đưa chàng trai về tận nhà. Bởi vì nó đã biết tấm lòng chàng trai dành cho mẹ là thật lòng. Cứ như vậy, mỗi lần chàng trai bán than xong trở về nhà, con hổ lại ra đón, cõng chàng trai trên lưng đưa về tận nhà. Rồi một ngày nọ, trên đường về nhà, chàng trai không thấy con hổ đâu cả. Chàng lo lắng cho con hổ và đứng đợi, nhưng mặt trời đã lặn mà con hổ vẫn không đến. Chàng trai đành một mình cuốc bộ về nhà. Thế rồi từ đằng xa, chàng thấy có một đám người đang tụ tập. Lại gần xem thì thấy con hổ đã rơi xuống một cái hố. Mà những người này lại là những kẻ chuyên bán da hổ để kiếm tiền. Khi họ định giết con hổ, chàng trai lên tiếng:
“안 돼요, 그 호랑이를 죽이지 마시고 저한테 파세요. 제가 가진 돈을 전부 드릴게요. 제발 부탁해요.”
“Không được, xin các ông đừng giết con hổ đó mà hãy bán nó cho tôi. Tôi sẽ đưa hết số tiền tôi có. Tôi van các ông đấy.”
총각이 가진 돈은 모자랐지만 총각의 부탁이 너무 간절해서 사람들은 호랑이를 총각에게 팔았습니다. 사람들이 돌아간 후 총각은 호랑이를 구덩이에서 꺼내 주었습니다. 구덩이에서 나온 호랑이가 말했습니다.
Số tiền chàng trai có tuy không đủ, nhưng vì lời cầu xin của chàng quá tha thiết nên những người ấy đã bán con hổ cho chàng. Sau khi họ đi khỏi, chàng trai kéo con hổ lên khỏi hố. Ra khỏi hố, con hổ nói:
“네 덕분에 내가 살았구나. 고맙다.”
“Nhờ có ngươi mà ta sống sót. Cảm ơn ngươi.”
그 후로도 호랑이와 총각의 우정은 변하지 않았다고 합니다.
Người ta kể rằng từ đó về sau, tình bạn giữa con hổ và chàng trai không bao giờ thay đổi.
Từ vựng
| 숯 | than củi |
| 입맛 | vị giác, sự ngon miệng |
| 고깃국 | canh thịt |
| 막 | bừa, lung tung |
| 거짓말하다 | nói dối |
| 급하다 | gấp, khẩn cấp |
| 한동안 | một thời gian |
| 오랫동안 | một thời gian dài |
| 조용히 | lặng lẽ, khẽ khàng |
| 위하다 | chăm lo, vì (ai đó) |
| 진심 | thật lòng, chân tâm |
| 마중 | sự ra đón |
| 해 | mặt trời |
| (해가) 지다 | (mặt trời) lặn |
| 가죽 | da (thú), da thuộc |
| 죽이다 | giết |
| 제발 | làm ơn, xin hãy |
| 모자라다 | thiếu, không đủ |
| 간절하다 | tha thiết, khẩn thiết |
| 우정 | tình bạn |
Câu hỏi
1.총각은 숯을 판 돈으로 무엇을 샀습니까?
Chàng trai đã mua gì bằng tiền bán than?
2.총각은 왜 마을 사람들로부터 호랑이를 샀습니까?
Vì sao chàng trai lại mua con hổ từ những người trong làng?
Xem đáp án
①어머니께 드릴 고기를 샀습니다.
Chàng đã mua thịt để dâng cho mẹ.
②마을 사람들이 총각을 도와준 호랑이를 죽이려고 했기 때문에 호랑이를 샀습니다.
Chàng mua con hổ vì những người trong làng định giết con hổ đã giúp đỡ chàng.
Đang tải audio… 0%