19. 임금님 귀는 당나귀 귀
Tai vua là tai lừa
옛날 어느 나라에 아주 잘생긴 임금님이 있었습니다. 그런데 임금님에게는 비밀이 하나 있었습니다. 그것은 요즘 귀가 점점 길어지고 있다는 것이었습니다. 어느 날 임금님은 생각했습니다. ‘내 귀가 조금씩 길어지는 것을 사람들이 알면 나를 우습게 생각할 수도 있겠어.’
Ngày xửa ngày xưa, ở một nước nọ có một vị vua rất tuấn tú. Thế nhưng nhà vua lại có một điều bí mật. Đó là dạo gần đây, hai tai của ngài cứ dài ra dần. Một hôm, nhà vua nghĩ: ‘Nếu mọi người biết tai ta mỗi ngày một dài ra thì họ có thể sẽ cười nhạo ta mất.’
그래서 임금님은 귀를 가릴 수 있는 큰 왕관을 써야겠다고 생각했습니다. 임금님은 왕관을 만드는 노인을 불렀습니다.
Vì vậy nhà vua nghĩ rằng mình phải đội một chiếc vương miện thật lớn để che được đôi tai. Nhà vua cho gọi ông lão chuyên làm vương miện đến.
“내 귀를 가릴 수 있는 왕관을 만들어라.”
“Hãy làm cho ta một chiếc vương miện che được tai của ta.”
임금님의 귀를 본 노인은 웃음이 나오려고 했지만 참았습니다. 며칠 후 노인은 귀를 가릴 수 있는 멋진 왕관을 만들었습니다. 왕관을 본 임금님은 노인에게 많은 돈을 주며 말했습니다.
Nhìn thấy đôi tai của nhà vua, ông lão suýt bật cười nhưng đã cố nhịn. Mấy ngày sau, ông lão làm xong một chiếc vương miện thật đẹp che kín được đôi tai. Nhìn chiếc vương miện, nhà vua thưởng cho ông lão thật nhiều tiền rồi nói:
“내 귀를 본 사람은 너밖에 없으니 아무에게도 말하지 마라. 비밀을 지키면 편안하게 살 수 있을 것이다. 그러나 이 일이 알려지면 너를 그냥 두지 않을 것이다.”
“Người duy nhất nhìn thấy tai ta là ngươi, vậy nên đừng nói với bất kỳ ai. Nếu giữ được bí mật thì ngươi sẽ sống yên ổn. Nhưng nếu chuyện này bị lộ ra thì ta sẽ không để yên cho ngươi đâu.”
집으로 돌아온 노인에게 아내가 말했습니다.
Ông lão trở về nhà, người vợ liền hỏi:
“임금님을 가까이에서 보니까 어땠어요? 우리 임금님이 소문대로 잘생기셨어요?”
“Được nhìn thấy nhà vua ở gần thì thế nào hả ông? Vua của chúng ta có tuấn tú như lời đồn không?”
그 말을 들은 노인은 임금님의 귀가 생각이 나서 웃었습니다.
Nghe vậy, ông lão nhớ đến đôi tai của nhà vua nên bật cười.
“아니, 왜 웃는 거예요?”
“Ơ kìa, sao ông lại cười thế?”
아내가 물었지만 노인은 아내에게 말할 수 없었습니다. 마을 사람들도 임금님을 직접 만나니까 어떠냐고 물었지만 사실대로 말할 수 없었습니다. 노인은 답답해도 참아야 했습니다. 사실대로 말하면 임금님에게 크게 혼날 것이기 때문입니다. 노인은 말할 수 있는 용기가 없었습니다. 몇 년 후 노인은 생각했습니다.
Vợ hỏi vậy nhưng ông lão không thể nói cho bà biết. Người trong làng cũng hỏi gặp nhà vua tận mặt thì thấy thế nào, nhưng ông không thể nói ra sự thật. Dù bức bối trong lòng, ông lão vẫn phải chịu đựng. Bởi vì nếu nói thật thì ông sẽ bị nhà vua trừng phạt nặng. Ông lão không có đủ can đảm để nói ra. Mấy năm sau, ông lão nghĩ:
‘나는 이제 늙어서 금방 죽을 테니 죽기 전에 속 시원하게 말이라도 다 해야겠다.’
‘Giờ ta đã già, chẳng mấy chốc nữa là chết, vậy trước khi chết ít ra cũng phải nói hết ra cho hả lòng hả dạ.’
노인은 나무가 많은 숲으로 갔습니다. 그리고 아무도 없는 것을 확인한 후에 어떤 바위 위에 올라섰습니다. 노인은 큰 소리로 말했습니다.
Ông lão đi vào khu rừng rậm rạp cây cối. Sau khi xác nhận không có ai ở đó, ông trèo lên đứng trên một tảng đá. Ông lão hô to:
“임금님 귀는 당나귀 귀다! 임금님 귀는 당나귀 귀다!”
“Tai vua là tai lừa! Tai vua là tai lừa!”
실컷 소리를 질렀더니 너무 시원했습니다. 며칠 후 노인은 편안한 마음으로 눈을 감았습니다. 그날 이후 아무도 없는 숲에서 바람이 불면 소리가 들렸습니다.
Hét thật thỏa thích xong, lòng ông nhẹ nhõm vô cùng. Mấy ngày sau, ông lão nhắm mắt xuôi tay với tấm lòng thanh thản. Từ ngày đó, mỗi khi gió thổi trong khu rừng vắng, người ta lại nghe thấy tiếng:
“임금님 귀는 당나귀 귀다.”
“Tai vua là tai lừa.”
이 소문은 임금님의 귀에도 들어갔습니다. 임금님은 화가 나서 나무를 전부 자르라고 했습니다. 그런데 바람이 불자 또 소리가 들렸습니다.
Tin đồn này lọt đến cả tai nhà vua. Nhà vua nổi giận, ra lệnh chặt hết cây cối. Thế nhưng khi gió thổi, tiếng ấy lại vang lên:
“임금님 귀는 당나귀 귀다.”
“Tai vua là tai lừa.”
임금님은 다시 생각했습니다.
Nhà vua lại suy nghĩ:
‘그래, 사실을 숨길 수는 없는 것이구나.’
‘Ừ, sự thật thì không thể nào giấu được.’
그 후 임금님은 더 이상 귀를 가리지 않았습니다.
Từ đó về sau, nhà vua không che đôi tai của mình nữa.
Từ vựng
| 잘생기다 | đẹp trai, tuấn tú |
| 비밀 | bí mật |
| 우습다 | buồn cười, lố bịch |
| 가리다 | che, che giấu |
| 왕관 | vương miện |
| 웃음 | tiếng cười, nụ cười |
| 멋지다 | đẹp, tuyệt vời |
| 지키다 | giữ, bảo vệ |
| 그러나 | tuy nhiên, nhưng |
| 알려지다 | bị lộ, được biết đến |
| 혼나다 | bị mắng, bị phạt |
| 용기 | can đảm, dũng khí |
| 숲 | rừng |
| 확인하다 | xác nhận, kiểm tra |
| 바위 | tảng đá |
| 올라서다 | trèo lên đứng |
| 실컷 | thỏa thích |
| (눈을) 감다 | nhắm (mắt) [cách nói uyển chuyển chỉ việc qua đời] |
| 전부 | tất cả, toàn bộ |
| 숨기다 | giấu, che giấu |
Câu hỏi
1.임금님은 노인에게 어떤 왕관을 만들라고 했습니까?
Nhà vua bảo ông lão làm chiếc vương miện như thế nào?
2.노인이 편안히 눈을 감을 수 있는 이유는 무엇입니까?
Lý do ông lão có thể nhắm mắt thanh thản là gì?
Xem đáp án
①귀를 가릴 수 있는 왕관을 만들라고 했습니다.
Nhà vua bảo làm chiếc vương miện có thể che được đôi tai.
②말하고 싶었던 임금님의 비밀을 숲에서 실컷 소리를 지르면서 말했기 때문입니다.
Vì ông đã hét thật thỏa thích trong rừng, nói ra bí mật của nhà vua mà ông hằng muốn nói.
Đang tải audio… 0%