50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 16 · B1 · trang 066-069
43 câu · ⭐ 0

16. 거울을 처음 사람들

Những người lần đầu nhìn thấy chiếc gương

옛날 어느 시골에 부부가 있었습니다. 어느 남편이 일이 있어서 서울에 가게 되었습니다. 남편이 떠나기 전날 저녁, 부부는 함께 저녁을 먹고 마당에 나왔습니다. 남편은 아내에게 말했습니다.

Ngày xửa ngày xưa, ở một vùng quê nọ có hai vợ chồng. Một hôm, người chồng có việc nên phải lên Seoul. Chiều hôm trước ngày người chồng lên đường, hai vợ chồng cùng ăn cơm tối rồi ra sân. Người chồng nói với vợ:

“여보, 혹시 갖고 싶은 있으면 말해요. 서울에 가면 예쁘고 좋은 물건이 많다고 하니까 돌아올 올게요.”

“Mình này, nếu có muốn gì thì cứ nói nhé. Nghe nói lên Seoul có nhiều đồ đẹp và tốt lắm, lúc về tôi sẽ mua cho.”

아내는 하늘에 있는 반달을 가리키며 말했습니다.

Người vợ chỉ tay lên vầng trăng khuyết đang treo trên bầu trời và nói:

“저 달처럼 생긴 예쁜 빗을 주세요.”

“Mình mua cho tôi một chiếc lược đẹp có hình giống mặt trăng kia nhé.”

남편은 아내에게 빗을 주겠다고 약속했습니다. 그리고 다음 서울로 떠났습니다. 남편은 서울에 도착해서 며칠 동안 열심히 일을 했습니다. 일을 하느라 너무 바빴던 남편은 고향 집으로 돌아가기 전날 저녁에 아내에게 선물을 주기로 약속이 생각났습니다. 그래서 남편은 시장에 갔습니다. 시장에는 신기하고 다양한 구경거리가 많았습니다. 그런데 남편은 아내가 달라고 물건이 무엇이었는지 기억나지 않았습니다.

Người chồng hứa chắc chắn sẽ mua lược cho vợ. Rồi hôm sau anh lên đường đi Seoul. Đến Seoul, người chồng chăm chỉ làm việc suốt mấy ngày liền. Bận rộn với công việc, mãi đến chiều hôm trước ngày về quê, anh mới nhớ ra lời hứa mua quà cho vợ. Thế là người chồng ra chợ. Ở chợ có biết bao thứ lạ lùng, đủ kiểu để ngắm nghía. Nhưng người chồng lại không nhớ nổi thứ mà vợ dặn mua là gì.

‘떠나기 전날에 분명히 하늘을 보면서 말했었는데…….’

‘Hôm trước ngày mình đi, rõ ràng cô ấy vừa nhìn lên trời vừa nói mà…….’

하늘에는 보름달이 있었습니다.

Trên trời, vầng trăng tròn đang treo lơ lửng.

‘달처럼 생긴 거라고 했는데 뭐였을까?’

‘Cô ấy bảo là thứ có hình giống mặt trăng, mà là cái gì nhỉ?’

남편은 달을 보면서 기억하려고 노력했지만 아무리 생각해도 기억이 나서 가게의 주인에게 물었습니다.

Người chồng nhìn mặt trăng cố nhớ lại, nhưng nghĩ mãi vẫn không nhớ ra, nên anh hỏi ông chủ một cửa hiệu:

“아내에게 선물을 찾고 있는데 달처럼 생긴…….”

“Tôi đang tìm quà tặng vợ, một thứ có hình giống mặt trăng kia…….”

“아, 모양이요? 그건 거울이지요. 여자들이 아주 좋아하는 물건입니다.”

“À, hình mặt trăng kia à? Cái đó là cái gương đấy. Đó là món đồ mà phụ nữ rất thích.”

남편은 가게 주인의 말을 듣고 보름달처럼 둥근 거울을 샀습니다. 그리고 집으로 돌아와서 거울을 아내에게 선물로 주었습니다. 거울을 처음 아내는 깜짝 놀랐습니다.

Nghe lời ông chủ cửa hiệu, người chồng mua một chiếc gương tròn như vầng trăng rằm. Rồi anh trở về nhà và tặng chiếc gương cho vợ. Người vợ lần đầu nhìn thấy gương thì giật nảy mình.

“어머, 젊은 여자는 누구예요? 서울에서 여자를 데려 거예요? 어떻게 나한테 이럴 있어요. 흑흑흑.”

“Ôi trời, người đàn bà trẻ này là ai vậy? Mình dẫn đàn bà từ Seoul về đấy à? Sao mình có thể đối xử với tôi như thế này chứ. Hu hu hu.”

아내의 우는 소리를 듣고 안에 있던 시어머니가 왔습니다. 시어머니는 젊은 여자를 데려왔다는 말에 놀라서 거울을 봤습니다.

Nghe tiếng con dâu khóc, bà mẹ chồng đang ở trong phòng bước ra. Nghe nói con trai dẫn một người đàn bà trẻ về, bà mẹ chồng giật mình nhìn vào gương.

“젊은 여자라니? 이건 늙은 여자 아니냐? 여자는 시아버지의 여자인 같구나.”

“Đàn bà trẻ ở đâu ra? Đây chẳng phải là một bà già hay sao? Người đàn bà này chắc là đàn bà của bố chồng con rồi.”

시어머니는 화가 나서 남편에게 갔습니다. 잠시 시아버지도 거울을 보고 화를 냈습니다.

Bà mẹ chồng nổi giận đùng đùng đi tìm chồng mình. Một lát sau, ông bố chồng cũng nhìn vào gương rồi nổi giận.

“넌, 누구냐? 거기에서 당장 나오지 못해! 나와? 에잇.”

“Ngươi là ai? Có ra khỏi đó ngay không! Không ra à? Hự.”

화가 시아버지는 거울을 바닥에 던졌고 거울은 깨져 버렸습니다.

Ông bố chồng tức giận ném chiếc gương xuống nền nhà, thế là chiếc gương vỡ tan.

Từ vựng

전날hôm trước
여보mình ơi, mình này (cách gọi thân mật giữa vợ chồng)
혹시nếu, biết đâu, lỡ như
(공중에) 뜨다nổi, treo lơ lửng (trên không, trên trời)
반달trăng khuyết, trăng bán nguyệt
lược
다양하다đa dạng
구경거리thứ để ngắm, cảnh để xem
달다 (달라고)cho, đưa cho
기억나다nhớ ra
분명히rõ ràng, chắc chắn
보름달trăng tròn, trăng rằm
노력하다cố gắng, nỗ lực
모양hình dạng, hình
둥글다tròn
어머ôi trời, ối chao (tiếng thốt lên)
데리다dẫn theo, đưa theo (ai đó)
시어머니mẹ chồng
시아버지bố chồng
당장ngay lập tức, ngay bây giờ

Câu hỏi

  1. 1.아내는 서울에 가는 남편에게 무엇을 사 오라고 했습니까?

    Người vợ đã dặn chồng đi Seoul mua gì về?

  2. 2.시아버지는 왜 거울을 바닥에 던졌습니까?

    Vì sao ông bố chồng lại ném chiếc gương xuống nền nhà?

Xem đáp án
  1. 바람처럼 생긴 예쁜 빗을 사 오라고 했습니다.

    Cô ấy dặn chồng mua về một chiếc lược đẹp có hình giống vầng trăng.

  2. 거울 속에 보이는 얼굴을 다른 늙은 남자의 얼굴이라고 생각해서 거울을 던졌습니다.

    Ông ném chiếc gương vì tưởng khuôn mặt nhìn thấy trong gương là mặt của một ông già khác.

0:004:04
1.00×

Đang tải audio… 0%