15. 나무 그늘을 산 총각
Chàng trai mua bóng cây
어느 더운 여름날 한 할아버지가 집 앞에 있는 나무 그늘에 누워 낮잠을 자고 있었습니다. 길을 지나가던 한 총각이 너무 더워서 잠시 쉬려고 그 옆에 누웠습니다. 그런데 누워 있으니까 잠이 왔습니다.
Một ngày hè nóng nực nọ, có một ông lão nằm ngủ trưa dưới bóng cây trước nhà. Một chàng trai đi ngang qua đường thấy nóng quá nên nằm xuống bên cạnh ông để nghỉ một lát. Thế mà vừa nằm xuống thì cơn buồn ngủ ập đến.
‘하~ 조금만 자야겠다.’
‘Haa~ Mình ngủ một chút thôi vậy.’
얼마 후 자고 있는 총각의 엉덩이를 누군가가 발로 차서 총각은 잠에서 깼습니다.
Một lúc sau, có ai đó lấy chân đá vào mông chàng trai đang ngủ, thế là chàng tỉnh giấc.
“아니, 넌 누군데 내 그늘에서 잠을 자는 것이냐?”
“Này, ngươi là ai mà dám ngủ trong bóng mát của ta?”
“그게 무슨 소리입니까? 나무 그늘에 주인이 어디 있다고 그러십니까?”
“Bác nói gì vậy? Bóng cây thì làm gì có chủ mà bác nói thế?”
“이 나무는 내 할아버지가 심은 나무니까 이 나무의 그늘도 내 것이지. 내 나무 그늘에서 잤으니 어서 돈을 내라.”
“Cây này là do ông nội ta trồng, nên bóng mát của cây này cũng là của ta. Ngươi đã ngủ trong bóng cây của ta thì mau trả tiền đi.”
“예? 그건 너무 심하지 않습니까?”
“Dạ? Chuyện đó chẳng phải là quá đáng lắm sao ạ?”
“너, 지금 나랑 싸우자는 거냐? 너는 이미 내 그늘에서 편안하게 푹 잤어. 그건 사실이니까 어서 돈을 내.”
“Ngươi định gây sự với ta hả? Ngươi đã ngủ ngon lành thoải mái trong bóng mát của ta rồi. Đó là sự thật, nên mau trả tiền đi.”
총각은 욕심쟁이 할아버지의 버릇을 고쳐 주어야겠다고 생각했습니다.
Chàng trai nghĩ bụng phải sửa cái tính xấu của ông lão tham lam này mới được.
“네, 그럼 제가 그늘을 사겠습니다. 얼마를 드릴까요?”
“Vâng, vậy thì cháu sẽ mua bóng mát. Cháu phải trả bác bao nhiêu ạ?”
욕심쟁이 할아버지는 5냥을 받을까 하다가 욕심이 생겨서 10냥을 내라고 했습니다.
Ông lão tham lam định lấy 5 nyang, nhưng rồi nổi lòng tham nên bảo chàng trai đưa 10 nyang.
“내가 특별히 싸게 팔아 주는 것이다.”
“Ta đặc biệt bán rẻ cho ngươi đấy.”
총각은 할아버지에게 10냥을 내고 나무 그늘을 샀습니다. 시간이 지나자 나무의 그림자가 할아버지의 집 안까지 길어졌습니다. 그러자 총각은 할아버지의 집으로 들어갔습니다.
Chàng trai trả cho ông lão 10 nyang và mua bóng cây. Thời gian trôi qua, bóng cây dài ra, phủ cả vào trong nhà ông lão. Thế là chàng trai bước vào nhà ông lão.
“왜 마음대로 남의 집에 들어오는 거냐?”
“Sao ngươi lại tự tiện vào nhà người khác thế hả?”
“제 그림자가 여기에 있어서 들어온 것뿐입니다.”
“Cháu chỉ vào vì bóng mát của cháu ở đây thôi ạ.”
총각은 친구들을 모두 불러서 그림자 아래에서 시끄럽게 떠들며 놀았습니다. 욕심쟁이 할아버지는 모두 집 밖으로 나가라고 하고 싶었지만 그림자를 팔았기 때문에 참아야 했습니다. 총각은 날마다 더 많은 사람들과 함께 와서 시끄럽게 했습니다.
Chàng trai gọi hết bạn bè đến, cùng nhau vui chơi ồn ào dưới bóng cây. Ông lão tham lam muốn đuổi tất cả ra khỏi nhà, nhưng vì đã bán bóng mát rồi nên đành phải nhịn. Ngày nào chàng trai cũng dẫn thêm nhiều người đến và làm ầm ĩ.
“총각, 미안해. 내가 잘못했어. 10냥 다시 줄 테니까 나한테 다시 팔아 줘.”
“Chàng trai à, ta xin lỗi. Ta đã sai rồi. Ta trả lại 10 nyang, cậu bán lại cho ta đi.”
하지만 총각은 거절했습니다.
Nhưng chàng trai từ chối.
“영감님, 이렇게 좋은 그늘을 어떻게 10냥에 팔 수 있겠습니까? 100냥 정도면 적당할 것 같기도 한데…….”
“Thưa cụ, bóng mát tốt thế này sao cháu có thể bán với giá 10 nyang được ạ? Chắc khoảng 100 nyang thì mới hợp lý…….”
결국 욕심쟁이 할아버지는 총각에게서 나무 그늘을 100냥에 다시 사야 했습니다.
Cuối cùng, ông lão tham lam phải mua lại bóng cây từ chàng trai với giá 100 nyang.
Từ vựng
| 눕다 | nằm |
| 엉덩이 | mông |
| (발로) 차다 | đá (bằng chân) |
| (잠이) 깨다 | tỉnh giấc |
| 심다 | trồng |
| 심하다 | quá đáng, nghiêm trọng |
| 싸우다 | đánh nhau, cãi nhau |
| 이미 | đã, rồi |
| 편안하다 | thoải mái |
| 사실 | sự thật |
| 버릇 | thói quen, tính nết |
| 고치다 | sửa, chữa |
| *5냥 | 5 nyang (tiền cổ Hàn Quốc, sau này được đổi theo tỉ lệ 10 nyang bằng 1 won) |
| 특별히 | đặc biệt |
| 그림자 | bóng, cái bóng |
| 떠들다 | làm ồn, huyên náo |
| 참다 | nhịn, chịu đựng |
| 잘못하다 | làm sai, phạm lỗi |
| 거절하다 | từ chối |
| 적당하다 | thích hợp, vừa đủ |
Câu hỏi
1.총각은 왜 나무 그늘을 샀습니까?
Vì sao chàng trai lại mua bóng cây?
2.욕심쟁이 할아버지는 왜 총각에게서 그늘을 다시 비싸게 샀습니까?
Vì sao ông lão tham lam phải mua lại bóng mát từ chàng trai với giá đắt?
Xem đáp án
①욕심쟁이 할아버지의 버릇을 고쳐 주어야겠다고 생각했기 때문입니다.
Vì chàng trai nghĩ rằng phải sửa cái tính xấu của ông lão tham lam.
②그늘을 산 총각이 그늘 아래에서 친구들과 시끄럽게 놀았기 때문입니다.
Vì chàng trai đã mua bóng mát cùng bạn bè vui chơi ồn ào dưới bóng cây.
Đang tải audio… 0%