50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 14 · A2 · trang 056-059
48 câu · ⭐ 0

14. 이상한 샘물

Dòng suối kỳ lạ

옛날 어느 마을에 마음 좋은 할아버지와 할머니가 살았습니다. 할아버지는 산에서 나무를 해서 파는 나무꾼이었습니다. 어느 할아버지는 산에서 열심히 나무를 했습니다. 그러다가 배도 고프고 피곤하기도 해서 잠시 쉬어야겠다고 생각했습니다. 할아버지는 나무 옆에 앉아 할머니가 밥을 먹고 있었습니다. 그런데 옆을 보니 파랑새 마리가 할아버지를 보고 있었습니다.

Ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có hai ông bà lão tốt bụng sinh sống. Ông lão là một tiều phu, chuyên đốn củi trên núi đem bán. Một ngày nọ, ông lão chăm chỉ đốn củi trên núi. Đốn mãi rồi ông thấy vừa đói bụng vừa hơi mệt, nên nghĩ bụng phải nghỉ một lát. Ông lão ngồi xuống bên gốc cây và ăn cơm nắm bà lão đã gói cho. Thế rồi ông nhìn sang bên cạnh thì thấy một con chim xanh đang nhìn mình.

“너도 배가 고프구나. 그럼, 나랑 나눠 먹자.”

“Mày cũng đói bụng à. Vậy thì ăn chung với ta nào.”

할아버지는 밥을 조금 떼어서 파랑새에게 주었습니다. 파랑새는 할아버지가 주는 밥을 맛있게 먹었습니다. 얼마 할아버지는 자리에서 일어나면서 말했습니다.

Ông lão bẻ một ít cơm đưa cho chim xanh. Chim xanh ăn ngon lành phần cơm ông lão cho. Một lát sau, ông lão đứng dậy khỏi chỗ ngồi và nói:

“나는 이제 일해야겠구나. 예쁜 새야, 다음에 만나자.”

“Giờ thì ta phải làm việc rồi. Chim xinh đẹp ơi, lần sau ta lại gặp nhau nhé.”

하지만 파랑새는 할아버지 옆을 떠나지 않았습니다. 할아버지 주위를 조금 날다가 앞으로 가서 할아버지를 보며 “짹짹짹” 하고 노래를 했습니다. 할아버지가 가까이 가면 조금 앞으로 날아가 나무에 앉아서 할아버지를 바라보았습니다. 그리고 할아버지가 다시 가까이 가니까 이번에는 천천히 날기 시작했습니다.

Nhưng chim xanh không rời khỏi ông lão. Nó bay quanh ông một chút rồi bay ra phía trước, nhìn ông lão mà hót “chích chích chích”. Ông lão lại gần thì nó bay thêm về phía trước một đoạn, đậu trên cành cây và nhìn ông lão. Rồi khi ông lão lại đến gần, lần này nó bắt đầu bay chầm chậm.

“허허허, 지금 나보고 같이 가자는 뜻이구나.”

“Hơ hơ hơ, ra là mày bảo ta đi cùng đấy à.”

그래서 할아버지는 파랑새를 따라갔습니다. 할아버지는 땀도 나고 허리도 아팠습니다. 잠시 파랑새는 어느 나무 위에 앉았습니다. 아래에는 샘물이 흐르고 있었습니다. 목이 말랐던 할아버지는 샘물을 마셨습니다. 그러자 할아버지는 젊은 청년으로 변했습니다. 허리도 전혀 아프지 않았습니다. 할아버지는 집으로 달려갔습니다. 할머니는 젊은 청년이 할아버지를 보고 깜짝 놀랐습니다. 그래서 할아버지가 말했습니다.

Thế là ông lão đi theo chim xanh. Ông lão vừa toát mồ hôi vừa đau cả lưng. Một lát sau, chim xanh đậu lên một ngọn cây. Bên dưới cây ấy có một dòng suối đang chảy. Ông lão đang khát nước liền uống nước suối đó. Thế rồi ông lão biến thành một chàng trai trẻ. Lưng cũng chẳng còn đau chút nào. Ông lão chạy về nhà. Bà lão nhìn thấy ông lão đã thành chàng trai trẻ thì giật mình kinh ngạc. Thế là ông lão nói:

“놀라지 마세요. 파랑새를 따라갔다가 샘물을 마셨는데 이렇게 젊어졌어요. 나와 같이 샘물을 마시러 갑시다.”

“Bà đừng ngạc nhiên. Tôi đi theo con chim xanh rồi uống nước suối, thế là trẻ lại như thế này đấy. Bà đi uống nước suối cùng tôi nào.”

할머니는 할아버지와 함께 샘물이 있는 곳으로 갔습니다. 할머니도 샘물을 마신 다시 젊어졌습니다.

Bà lão cùng ông lão đi đến chỗ có dòng suối. Bà lão cũng uống nước suối rồi trẻ lại.

어느 옆집에 사는 욕심쟁이 할아버지가 놀러 왔습니다. 마음 착한 부부는 욕심쟁이 할아버지에게 샘물 이야기를 주었습니다. 욕심쟁이 할아버지는 말을 듣자마자 샘물을 마시러 산으로 갔습니다. 그런데 욕심쟁이 할아버지는 시간이 지나도 돌아오지 않았습니다. 마음 착한 부부는 욕심쟁이 할아버지가 걱정이 되었습니다. 그래서 욕심쟁이 할아버지를 찾으러 샘물이 있는 곳으로 보았습니다. 그곳에는 욕심쟁이 할아버지는 없고 할아버지의 속에서 아기가 울고 있었습니다. 젊어진 할머니는 아기를 안았습니다.

Một hôm, ông lão tham lam ở nhà bên cạnh sang chơi. Hai vợ chồng tốt bụng kể cho ông lão tham lam nghe chuyện về dòng suối. Ông lão tham lam vừa nghe xong liền lên núi để uống nước suối. Thế nhưng thời gian trôi qua mà ông lão tham lam vẫn không trở về. Hai vợ chồng tốt bụng lo lắng cho ông lão tham lam. Thế là họ đi đến chỗ có dòng suối để tìm ông lão tham lam. Ở đó chẳng thấy ông lão tham lam đâu, chỉ thấy một đứa bé đang khóc trong đống quần áo của ông. Bà lão đã trẻ lại bế đứa bé lên.

“어머, 불쌍해라. 귀여운 아기가 여기에서 울고 있을까요? 누가 이렇게 어린 아기를 버린 걸까요?”

“Ôi trời, tội nghiệp quá. Sao đứa bé đáng yêu thế này lại khóc ở đây nhỉ? Ai lại nỡ bỏ rơi một đứa bé nhỏ xíu thế này chứ?”

“아마 이웃집 영감이 샘물을 너무 많이 마셔서 아기가 같아요. 우리가 자식으로 키웁시다.”

“Chắc là ông cụ nhà bên uống nước suối nhiều quá nên thành em bé rồi. Chúng ta nuôi nó làm con đi.”

마음 착한 부부는 아기가 되어버린 욕심쟁이 할아버지가 불쌍해서 키우기로 했답니다.

Hai vợ chồng tốt bụng thấy thương ông lão tham lam đã biến thành đứa bé nên đã quyết định nuôi nấng ông đấy.

Từ vựng

싸다gói, bọc
파랑새chim xanh
자리chỗ, chỗ ngồi
주위xung quanh, khu vực xung quanh
날다bay
바라보다nhìn, ngắm
ý, ý nghĩa
따라가다đi theo
허리lưng, eo
(목이) 마르다khô, khát (nước)
젊다trẻ
청년thanh niên, chàng trai trẻ
변하다biến thành, thay đổi
전혀hoàn toàn (không), chút nào
옆집nhà bên cạnh, hàng xóm
욕심쟁이người tham lam
귀엽다đáng yêu
어리다nhỏ, ít tuổi
버리다vứt bỏ, bỏ rơi
자식con cái

Câu hỏi

  1. 1.할아버지와 할머니는 어떻게 해서 젊어졌습니까?

    Ông lão và bà lão đã làm thế nào mà trẻ lại được?

  2. 2.욕심쟁이 할아버지는 왜 돌아오지 않았습니까?

    Vì sao ông lão tham lam không trở về?

Xem đáp án
  1. 파랑새를 따라갔다가 샘물을 마시고 젊어졌습니다.

    Ông bà đi theo con chim xanh rồi uống nước suối nên trẻ lại.

  2. 샘물을 너무 많이 마셔서 아기가 되었기 때문입니다.

    Vì ông đã uống quá nhiều nước suối nên biến thành em bé.

0:004:49
1.00×

Đang tải audio… 0%