50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 11 · A2 · trang 045-047
44 câu · ⭐ 0

11. 금도끼 은도끼

Rìu vàng rìu bạc

옛날에 늙은 어머니를 모시고 사는 가난하고 착한 나무꾼이 있었습니다. 어느 더운 여름날 나무꾼은 땀을 흘리며 열심히 나무를 하고 있었습니다. 그런데 때문에 도끼가 손에서 미끄러지면서 연못에 빠졌습니다. 나무꾼은 연못 옆에 앉아 울었습니다.

Ngày xửa ngày xưa, có một chàng tiều phu nghèo khó nhưng hiền lành, sống cùng người mẹ già. Vào một ngày hè oi bức nọ, chàng tiều phu đang mồ hôi nhễ nhại chăm chỉ đốn củi. Thế rồi vì mồ hôi, cây rìu trượt khỏi tay chàng và rơi xuống ao. Chàng tiều phu ngồi bên bờ ao mà khóc.

“어, 도끼. 도끼. 이제 우리 어머니랑 나는 어떻게 살아! 흑흑흑.”

“Ôi, cây rìu của tôi. Cây rìu của tôi. Giờ mẹ con tôi biết sống làm sao đây! Hu hu hu.”

그때 연못 속에서 산신령이 나타났습니다.

Ngay lúc đó, từ trong ao, một vị sơn thần hiện ra.

“나무꾼아, 너는 울고 있는 것이냐?”

“Này tiều phu, vì sao ngươi lại khóc?”

“저한테 제일 소중한 도끼가 연못에 빠졌습니다. 도끼가 없으면 저는 이제 일을 수가 없습니다. 저는 이제 어떻게 삽니까. 흑흑흑.”

“Cây rìu quý giá nhất của con đã rơi xuống ao rồi ạ. Không có rìu thì từ nay con chẳng thể làm việc được nữa. Giờ con biết sống thế nào đây. Hu hu hu.”

나무꾼의 이야기를 들은 산신령은 나무꾼이 불쌍했습니다. 그래서 나무꾼의 도끼를 찾아 주고 싶었습니다. 산신령은 연못 속에 들어갔다가 도끼 개를 들고 나와서 나무꾼에게 말했습니다.

Nghe câu chuyện của chàng tiều phu, vị sơn thần thấy thương chàng. Vì vậy ngài muốn tìm lại cây rìu cho chàng. Sơn thần lặn xuống ao rồi trồi lên với ba cây rìu trên tay và nói với chàng tiều phu.

“나무꾼아, 금도끼가 것이냐?”

“Này tiều phu, cây rìu vàng này có phải của ngươi không?”

“그 금도끼는 도끼가 아닙니다.”

“Cây rìu vàng đó không phải rìu của con ạ.”

“그럼, 은도끼가 것이냐?”

“Vậy thì cây rìu bạc này có phải của ngươi không?”

“아닙니다. 금도끼도, 은도끼도 도끼가 아닙니다. 도끼는 보통 도끼입니다.”

“Thưa không ạ. Rìu vàng cũng không, rìu bạc cũng không phải rìu của con. Rìu của con là rìu thường thôi ạ.”

“허허허, 너는 욕심을 내지 않는 착한 나무꾼이구나. 도끼들을 모두 가져가거라. 이것은 내가 주는 선물이다.”

“Hô hô hô, ngươi quả là một tiều phu hiền lành, không hề tham lam. Hãy mang tất cả những cây rìu này về đi. Đây là món quà ta ban cho ngươi.”

착한 나무꾼은 금도끼, 은도끼를 얻어서 부자가 되었습니다. 마을에는 욕심 많은 나무꾼도 살고 있었습니다. 욕심 많은 나무꾼은 소식을 듣고 산으로 갔습니다. 그리고 연못에 도끼를 던진 후에 소리로 말했습니다.

Chàng tiều phu hiền lành có được rìu vàng, rìu bạc nên trở nên giàu có. Trong làng này còn có một chàng tiều phu tham lam sinh sống. Chàng tiều phu tham lam nghe tin ấy liền đi lên núi. Rồi anh ta ném cây rìu của mình xuống ao và lớn tiếng nói.

“어, 도끼. 도끼. 어, 이제 나는 어떻게 살아!”

“Ôi, cây rìu của tôi. Cây rìu của tôi. Ôi, giờ tôi biết sống làm sao đây!”

그러자 연못에서 산신령이 도끼 개를 들고 나타나서 물었습니다.

Thế là từ trong ao, vị sơn thần cầm ba cây rìu hiện ra và hỏi.

“나무꾼아, 너도 도끼를 잃어버렸구나. 그럼, 금도끼가 것이냐?”

“Này tiều phu, ngươi cũng đánh mất rìu rồi sao. Vậy cây rìu vàng này có phải của ngươi không?”

욕심 많은 나무꾼은 산신령이 들고 있는 도끼들을 가리키며 말했습니다.

Chàng tiều phu tham lam chỉ vào những cây rìu mà sơn thần đang cầm và nói.

“예, 금도끼도 것이고 은도끼와 나머지 도끼도 것입니다.”

“Vâng, cây rìu vàng đó cũng là của con, rìu bạc và cây rìu còn lại kia cũng là của con ạ.”

“흠. 너는 정말 욕심이 많구나. 그러니 도끼는 돌려주지 않을 것이다.”

“Hừm. Ngươi quả thật là tham lam. Vậy thì ta sẽ không trả lại cây rìu của ngươi đâu.”

이렇게 말하고 산신령은 깊은 연못 속으로 사라졌습니다. 욕심 많은 나무꾼은 욕심 때문에 도끼를 찾을 없게 되었습니다.

Nói xong, vị sơn thần biến mất vào lòng ao sâu thẳm. Chàng tiều phu tham lam vì lòng tham mà không tìm lại được cây rìu của mình.

Từ vựng

늙다già
모시다phụng dưỡng, sống cùng (người lớn tuổi)
가난하다nghèo
나무꾼tiều phu
mồ hôi
흘리다chảy
미끄러지다trượt
연못ao
ôi (tiếng cảm thán)
bên trong
산신령sơn thần
소중하다quý giá
불쌍하다đáng thương
욕심lòng tham
잃어버리다đánh mất
가리키다chỉ vào
나머지phần còn lại
돌려주다trả lại
깊다sâu

Câu hỏi

  1. 1.착한 나무꾼의 도끼는 무슨 도끼입니까?

    Cây rìu của chàng tiều phu hiền lành là rìu gì?

  2. 2.산신령은 착한 나무꾼에게 왜 도끼 세 개를 모두 주었습니까?

    Vì sao sơn thần lại cho chàng tiều phu hiền lành cả ba cây rìu?

Xem đáp án
  1. 보통 도끼입니다.

    Là rìu thường.

  2. 금도끼와 은도끼를 보고도 욕심을 내지 않았기 때문에 모두 주었습니다.

    Vì thấy rìu vàng và rìu bạc mà vẫn không tham lam nên sơn thần đã cho tất cả.

0:003:51
1.00×

Đang tải audio… 0%