50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 10 · A2 · trang 041-044
40 câu · ⭐ 0

10. 세상에서 제일 무서운

Thứ đáng sợ nhất trên đời

옛날에 산에 집을 짓고 외롭게 혼자 사는 할아버지가 있었습니다. 할아버지는 어느 밝은 밤에 심심해서 달을 보러 마당에 나왔습니다.

Ngày xửa ngày xưa, có một ông lão dựng nhà trên núi và sống lẻ loi một mình. Vào một đêm trăng sáng nọ, ông lão thấy buồn chán nên ra sân ngắm trăng.

“달이 무척 밝구나.”

“Trăng sáng quá nhỉ.”

그때 어디에선가 말소리가 들렸습니다.

Vừa lúc đó, từ đâu đó vang lên tiếng người.

“네, 달이 밝네요.”

“Vâng, trăng sáng thật đấy ạ.”

할아버지는 친구가 찾아온 알고 같이 방으로 들어가서 이야기하자고 했습니다. 할아버지가 방에 들어가 앉았는데 잠시 방에 들어온 것은 친구가 아니라 도깨비였습니다. 할아버지는 깜짝 놀라 물었습니다.

Ông lão tưởng có người bạn đến chơi nên bảo cùng vào phòng trò chuyện. Ông lão vào phòng ngồi xuống, nhưng một lát sau, kẻ bước vào phòng lại không phải là bạn mà là một dokkaebi (yêu tinh Hàn Quốc). Ông lão giật mình hỏi:

“아니, 도깨비가 어떻게 우리 집에…….”

“Ơ kìa, sao dokkaebi lại đến nhà ta thế này…….”

“심심해서 달을 보러 나왔지요.”

“Tôi thấy buồn chán nên ra ngoài ngắm trăng ấy mà.”

도깨비는 얼굴이 무섭게 생겼지만 마음이 나쁜 같지는 않았습니다. 도깨비와 이야기하다 보니 할아버지는 심심하지 않았습니다. 도깨비는 매일 할아버지 집에 찾아갔고 둘은 친해졌습니다. 어느 할아버지는 물가에 갔다가 물속에 보이는 도깨비 얼굴을 보고 깜짝 놀랐습니다. 그런데 자세히 보니 도깨비가 아니라 자신의 얼굴이었습니다.

Dokkaebi tuy mặt mũi trông đáng sợ nhưng có vẻ không phải là kẻ xấu bụng. Trò chuyện với dokkaebi, ông lão không còn thấy buồn chán nữa. Từ đó, ngày nào dokkaebi cũng tìm đến nhà ông lão và hai người trở nên thân thiết. Một hôm, ông lão ra bờ nước, nhìn thấy khuôn mặt dokkaebi hiện dưới mặt nước thì giật mình kinh hãi. Nhưng nhìn kỹ lại thì đó không phải dokkaebi mà chính là khuôn mặt của mình.

‘도깨비랑 친하면 도깨비가 된다더니 정말이었구나. 이제 도깨비와 친구하는 것을 그만두어야겠어.’

‘Người ta bảo thân với dokkaebi thì sẽ thành dokkaebi, hóa ra là thật. Từ giờ mình phải thôi kết bạn với dokkaebi thôi.’

할아버지는 도깨비와 관계를 끊어야겠다고 결심했습니다. 그날 밤, 도깨비가 찾아왔습니다. 할아버지는 도깨비에게 세상에서 무엇이 제일 무서운지 물었습니다. 도깨비는 동물의 붉은 피가 무섭다고 했습니다. 도깨비도 할아버지에게 무엇이 제일 무서운지 물었습니다. 할아버지는 돈이라고 말했습니다.

Ông lão quyết tâm phải cắt đứt quan hệ với dokkaebi. Đêm hôm ấy, dokkaebi lại tìm đến. Ông lão hỏi dokkaebi rằng trên đời này nó sợ nhất điều gì. Dokkaebi nói rằng nó sợ máu đỏ của loài vật. Dokkaebi cũng hỏi ông lão sợ nhất điều gì. Ông lão nói rằng đó là tiền.

“사람들은 돈을 좋아하는데 영감님은 돈을 무서워합니까?”

“Người ta ai cũng thích tiền, vậy mà ông lão lại sợ tiền sao?”

“나는 돈이 정말 무서워. 그러니까 산에 혼자 살고 있지.”

“Ta sợ tiền lắm. Bởi vậy ta mới sống một mình trên núi đấy.”

다음 할아버지는 동물의 피를 사서 여기저기에 발랐습니다. 도깨비는 놀러 왔다가 피를 보고 깜짝 놀랐습니다. 그리고는 너무 무서워서 도망갔습니다. 다음 화가 도깨비는 많은 돈을 가져와서 할아버지의 마당에 던졌습니다.

Hôm sau, ông lão mua máu của loài vật rồi bôi khắp nơi trong nhà. Dokkaebi đến chơi, nhìn thấy máu thì giật mình kinh hãi. Rồi vì quá sợ nên nó bỏ chạy. Hôm sau, dokkaebi tức giận mang thật nhiều tiền đến ném vào sân nhà ông lão.

“이번에는 차례입니다. 나는 밝은 것은 갚아 주거든요.”

“Lần này đến lượt tôi. Tôi nhận gì thì nhất định phải trả lại thứ ấy.”

할아버지는 마당에 가득한 돈을 보고 기뻤습니다. 하지만 도깨비가 보고 있다는 것을 알았기 때문에 이렇게 소리를 질렀습니다.

Ông lão nhìn sân đầy tiền mà mừng rỡ. Nhưng vì biết dokkaebi đang nhìn mình nên ông hét toáng lên như thế này:

“돈이다. 돈! 무서운 돈이다!”

“Tiền kìa. Tiền! Tiền đáng sợ quá!”

도깨비는 할아버지가 무서워하는 모습을 보고 기분 좋게 돌아갔습니다. 후로 도깨비는 다시 나타나지 않았다고 합니다.

Dokkaebi thấy bộ dạng sợ hãi của ông lão thì hả hê ra về. Nghe nói từ đó về sau, dokkaebi không bao giờ xuất hiện lần nữa.

Từ vựng

외롭다cô đơn, lẻ loi
무척rất, vô cùng
밝다sáng
아니ơ kìa, ối (thán từ biểu thị sự ngạc nhiên)
심심하다buồn chán
물가bờ nước
자세히kỹ lưỡng, chi tiết
그만두다thôi, bỏ, ngừng
관계quan hệ
끊다cắt đứt
결심quyết tâm
그날ngày hôm đó
동물động vật
붉다đỏ
máu
바르다bôi, thoa
도망가다bỏ chạy, chạy trốn
차례lượt
(소리를) 지르다hét, la lên

Câu hỏi

  1. 1.도깨비가 무서워하는 것은 무엇입니까?

    Thứ mà dokkaebi sợ là gì?

  2. 2.할아버지는 왜 도깨비를 쫓아내려고 하였습니까?

    Vì sao ông lão lại định đuổi dokkaebi đi?

Xem đáp án
  1. 동물의 붉은 피입니다.

    Đó là máu đỏ của loài vật.

  2. 도깨비와 친해지면 도깨비가 되기 때문입니다.

    Vì thân thiết với dokkaebi thì sẽ trở thành dokkaebi.

0:003:56
1.00×

Đang tải audio… 0%