8. 며느리 시험
Bài thi chọn con dâu
옛날 어느 마을에 돈이 아주 많은 노인이 있었습니다. 노인은 늘 생각했습니다.
Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một ông lão rất giàu có. Ông lão lúc nào cũng nghĩ:
‘내가 죽으면 우리 아들이 이 많은 돈을 잘 관리할 수 있을까?’
‘Nếu ta chết đi, con trai ta liệu có quản lý tốt số tiền lớn này không?’
노인은 며칠을 고민한 끝에 아들을 결혼시켜야겠다고 생각했습니다.
Sau mấy ngày trăn trở, ông lão nghĩ rằng mình phải cưới vợ cho con trai.
‘좋은 며느리가 들어오면 며느리를 믿고 아들 부부에게 곳간 열쇠를 줄 수 있을 거야.’
‘Nếu có được một nàng dâu tốt thì ta có thể tin tưởng con dâu mà trao chìa khóa kho cho vợ chồng con trai.’
그래서 노인은 좋은 며느리를 찾으려고 며느리 시험을 보기로 했습니다.
Thế là ông lão quyết định tổ chức một bài thi chọn con dâu để tìm được nàng dâu tốt.
노인은 자기 집 문 앞에 이렇게 썼습니다.
Ông lão viết trước cửa nhà mình như thế này:
“좁쌀 한 되로 한 달을 살면 우리 집 며느리가 될 수 있다.”
“Ai sống được một tháng chỉ với một doe (khoảng 1,8 lít) kê thì có thể trở thành con dâu nhà này.”
어느 날 한 아가씨가 찾아왔습니다. 이 아가씨는 좁쌀 한 되를 30개의 주머니에 나누어 담았습니다. 그리고는 하루에 한 주머니의 좁쌀로 조금씩 밥을 지어 먹었습니다. 그런데 며칠이 지나자 너무 배가 고파서 포기했습니다. 그 후 또 다른 아가씨가 찾아왔습니다. 이 아가씨는 산에서 나물을 가지고 왔습니다. 그러고는 좁쌀과 함께 밥을 지어 먹었습니다. 이 아가씨도 며칠이 지나자 너무 배가 고파서 포기했습니다.
Một ngày nọ, có một cô gái tìm đến. Cô gái này chia một doe kê ra thành 30 túi nhỏ. Rồi mỗi ngày cô lấy kê trong một túi để nấu một chút cơm mà ăn. Nhưng chỉ được mấy ngày, cô đói quá nên bỏ cuộc. Sau đó, lại có một cô gái khác tìm đến. Cô gái này hái rau rừng trên núi mang về. Rồi cô nấu chung với kê để ăn. Cô gái này cũng vậy, được mấy ngày thì đói quá nên bỏ cuộc.
이번에는 이웃 마을에 사는 아가씨가 찾아왔습니다. 이 아가씨는 첫날 좁쌀 한 되로 밥을 지어 맛있게 먹었습니다. 그것을 보고 노인은 생각했습니다.
Lần này, một cô gái sống ở làng bên tìm đến. Ngay ngày đầu tiên, cô gái này đã lấy cả một doe kê nấu cơm rồi ăn ngon lành. Thấy vậy, ông lão nghĩ:
‘첫날부터 좁쌀을 다 먹으면 다음 날부터는 어떻게 하려는 거지? 시험 내용을 잘 모르나?’
‘Ngày đầu tiên đã ăn hết sạch kê thì từ ngày mai định làm sao đây? Hay là cô ta không hiểu rõ nội dung bài thi?’
그런데 아가씨는 포기하지 않았습니다. 한 달 후 아가씨가 있는 집에 가 보니까 곳간에 쌀이 가득 있었습니다. 노인은 어떻게 된 일인지 물었습니다. 아가씨는 대답했습니다.
Thế nhưng cô gái không hề bỏ cuộc. Một tháng sau, ông lão đến ngôi nhà cô gái ở thì thấy trong kho đầy ắp gạo. Ông lão hỏi chuyện gì đã xảy ra. Cô gái trả lời:
“밥을 잘 먹어야 힘을 내서 일을 잘할 수 있습니다. 그래서 저는 좁쌀 한 되로 밥을 잘 지어 먹고 일을 열심히 해서 돈을 벌었습니다.”
“Phải ăn no thì mới có sức mà làm việc cho tốt ạ. Vì vậy con đã lấy một doe kê nấu cơm ăn cho đàng hoàng rồi chăm chỉ làm việc để kiếm tiền ạ.”
노인은 똑똑하고 부지런한 이 아가씨가 마음에 들었습니다. 그래서 아가씨는 부자 노인의 며느리가 되었습니다.
Ông lão rất ưng ý cô gái thông minh và siêng năng này. Thế là cô gái trở thành con dâu của ông lão giàu có.
Từ vựng
| 늘 | luôn luôn |
| 아들 | con trai |
| 관리하다 | quản lý |
| 고민하다 | trăn trở, lo nghĩ |
| 끝 | cuối, kết thúc |
| 결혼하다 | kết hôn |
| 부부 | vợ chồng |
| * 좁쌀 한 되 | một doe (khoảng 1,8 lít) kê |
| 아가씨 | cô gái |
| 주머니 | túi |
| 나누다 | chia |
| (밥을) 짓다 | nấu (cơm) |
| 포기하다 | bỏ cuộc |
| 나물 | rau (rừng) |
| 이웃 | hàng xóm, láng giềng |
| 첫날 | ngày đầu tiên |
| 내용 | nội dung |
| 가득 | đầy |
| 벌다 | kiếm (tiền) |
| 부지런하다 | siêng năng |
Câu hỏi
1.돈이 많은 노인은 무엇을 걱정했습니까?
Ông lão giàu có đã lo lắng điều gì?
2.세 번째 아가씨는 좁쌀 한 되로 무엇을 했습니까?
Cô gái thứ ba đã làm gì với một doe kê?
Xem đáp án
①노인이 죽으면 아들이 많은 돈을 관리할 수 있을까 걱정했습니다.
Ông lão lo rằng nếu mình chết đi thì con trai có quản lý được số tiền lớn hay không.
②첫날에 좁쌀 한 되로 밥을 지어 맛있게 먹었습니다.
Ngay ngày đầu tiên, cô đã lấy một doe kê nấu cơm và ăn ngon lành.
Đang tải audio… 0%