50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 7 · A2 · trang 030-033
39 câu · ⭐ 0

7. 신기한

Chiếc mặt nạ kỳ lạ

옛날 어느 마을에 일하기를 아주 싫어하는 게으름뱅이가 있었습니다. 게으름뱅이는 너무 게을러서 매일 먹고 자고 놀기만 했습니다.

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một kẻ lười biếng rất ghét làm việc. Kẻ lười biếng ấy lười đến mức ngày nào cũng chỉ ăn, ngủ rồi rong chơi.

모습을 게으름뱅이의 아내가 말했습니다.

Người vợ của kẻ lười biếng thấy cảnh đó liền nói:

“매일 일도 하고 그렇게 놀기만 하면 어떻게 해요.”

“Ngày nào mình cũng không làm việc, chỉ chơi bời như thế thì biết làm sao đây?”

게으름뱅이는 일하라는 아내의 말이 듣기 싫어서 집을 나왔습니다. 그리고 길을 걷다가 옆에서 낮잠을 자고 있는 마리를 보았습니다.

Kẻ lười biếng không muốn nghe vợ bảo phải đi làm việc nên bỏ nhà ra đi. Rồi khi đang đi trên đường, anh ta trông thấy một con bò đang ngủ trưa bên vệ đường.

‘저 소는 한가하게 낮잠을 자고 있네. 소가 부럽다. 부러워. 나도 소처럼 있으면 얼마나 좋을까?’

‘Con bò kia đang thảnh thơi ngủ trưa kìa. Ta ghen tị với con bò đó quá. Ghen tị thật. Giá mà ta cũng được ngủ một giấc thật say như con bò kia thì hay biết mấy?’

게으름뱅이는 이렇게 생각하면서 길을 걸었습니다. 그런데 그때 길에서 뭔가 만들고 있는 노인이 보였습니다.

Kẻ lười biếng vừa nghĩ như vậy vừa bước đi trên đường. Thế rồi lúc ấy, anh ta thấy một ông lão đang ngồi làm gì đó bên đường.

“그게 뭡니까?”

“Cái đó là cái gì vậy ạ?”

“이건 아주 신기한 탈이지요. 이걸 쓰면 반드시 좋은 일이 생길 겁니다.”

“Đây là một chiếc mặt nạ rất kỳ lạ đấy. Đeo nó vào thì nhất định sẽ có chuyện tốt lành xảy ra.”

게으름뱅이는 탈을 얼굴에 보았습니다. 그러자 게으름뱅이는 소가 되었습니다. 노인은 소가 게으름뱅이를 끌고 시장에 갔습니다. 그리고 소를 사러 농부에게 게으름뱅이를 싸게 팔았습니다. 노인은 농부에게 말했습니다.

Kẻ lười biếng thử đeo chiếc mặt nạ ấy lên mặt. Ngay lập tức, anh ta biến thành một con bò. Ông lão dắt kẻ lười biếng đã biến thành bò ra chợ. Rồi ông bán rẻ anh ta cho một người nông dân đến mua bò. Ông lão nói với người nông dân:

“이 소는 무를 먹으면 죽으니까 무를 주지 마십시오.”

“Con bò này hễ ăn củ cải là chết, nên đừng cho nó ăn củ cải nhé.”

농부는 이상하다고 생각하면서 소를 끌고 집으로 갔습니다. 다음날 농부는 소가 게으름뱅이를 밭에 끌고 가서 일을 시켰습니다. 게으름뱅이는 아침부터 저녁까지 쉬지도 못하고 일을 해야 했습니다. 농부는 게으름뱅이가 일을 못하면 밥도 주지 않았습니다.

Người nông dân thấy lạ lùng nhưng vẫn dắt bò về nhà. Hôm sau, người nông dân dắt kẻ lười biếng đã thành bò ra ruộng và bắt làm việc. Kẻ lười biếng phải làm việc từ sáng đến tối, không được nghỉ ngơi. Hễ kẻ lười biếng làm không tốt thì người nông dân cũng không cho ăn tử tế.

‘아, 나는 이제 소로 살면서 일만 하다가 죽겠구나.’

‘Ôi, từ nay ta phải sống kiếp bò, chỉ làm lụng cho đến chết mất thôi.’

이렇게 생각하니까 지금 바로 죽고 싶어졌습니다. 그때 무를 먹으면 죽는다는 노인의 말이 생각났습니다. 게으름뱅이는 무밭으로 갔습니다. 이제 죽는다고 생각하니까 너무 슬펐습니다. 그리고 집에 있는 아내가 보고 싶었습니다.

Nghĩ như vậy, anh ta muốn chết ngay lập tức. Lúc đó, anh ta chợt nhớ đến lời ông lão nói rằng ăn củ cải thì sẽ chết. Kẻ lười biếng đi ra ruộng củ cải. Nghĩ rằng mình sắp chết, anh ta thấy buồn vô cùng. Và anh ta nhớ người vợ đang ở nhà.

‘그동안 미안했어요. 내가 만약에 사람으로 다시 태어나면 그때는 정말 열심히 살게요. 흑흑흑.’

‘Bấy lâu nay tôi có lỗi với mình. Nếu tôi được sinh ra làm người một lần nữa thì lần đó tôi sẽ sống thật chăm chỉ. Hu hu hu.’

게으름뱅이는 울면서 무를 뽑아 먹었습니다. 그러자 게으름뱅이는 다시 사람이 되었습니다. 게으름뱅이는 너무 기뻐서 집으로 달려갔습니다. 그리고 열심히 일하면서 아내와 행복하게 살았습니다.

Kẻ lười biếng vừa khóc vừa nhổ củ cải lên ăn. Thế rồi anh ta lại biến thành người. Kẻ lười biếng mừng quá nên chạy một mạch về nhà. Và từ đó anh chăm chỉ làm việc, sống hạnh phúc bên vợ.

Từ vựng

게으름뱅이kẻ lười biếng, người lười
게으르다lười biếng
모습dáng vẻ, cảnh tượng
낮잠giấc ngủ trưa
한가하다thảnh thơi, rảnh rỗi
부럽다ghen tị, thèm muốn
(ngủ) say, thật ngon
쓰다đeo, đội (lên mặt hoặc đầu)
반드시nhất định, chắc chắn
생기다xảy ra, phát sinh
끌다dắt, kéo
củ cải trắng
이상하다lạ, kỳ lạ
다음날hôm sau, ngày hôm sau
생각나다nhớ ra, chợt nghĩ đến
그동안bấy lâu nay, trong thời gian qua
만약nếu, giả như
태어나다sinh ra, chào đời
뽑다nhổ, rút ra
행복하다hạnh phúc

Câu hỏi

  1. 1.게으름뱅이는 왜 집에서 나왔습니까?

    Vì sao kẻ lười biếng lại bỏ nhà ra đi?

  2. 2.소가 된 게으름뱅이는 왜 무밭에 갔습니까?

    Vì sao kẻ lười biếng đã biến thành bò lại đi ra ruộng củ cải?

Xem đáp án
  1. 일하라는 아내의 말이 듣기 싫어서 나왔습니다.

    Anh ta ra đi vì không muốn nghe vợ bảo phải đi làm việc.

  2. 죽기 위해서 무덤에 갔습니다.

    Anh ta đến ruộng củ cải để chết.

0:003:45
1.00×

Đang tải audio… 0%