5. 토끼의 재판
Phiên xử của thỏ
옛날에 한 선비가 산길을 걷고 있었습니다. 그런데 어디에선가 우는 소리가 들렸습니다. 선비는 소리가 나는 곳으로 갔습니다. 그곳에는 큰 구덩이가 있었고 그 안에 호랑이가 빠져 있었습니다. 선비를 본 호랑이가 말했습니다.
Ngày xưa, có một nho sinh đang đi trên con đường núi. Bỗng từ đâu đó vọng lại tiếng khóc. Nho sinh liền đi về phía có tiếng động. Ở đó có một cái hố lớn, và bên trong có một con hổ bị rơi xuống. Nhìn thấy nho sinh, con hổ nói:
“저 좀 꺼내 주세요.”
“Xin ngài kéo tôi lên với.”
“미안하지만, 난 네가 무서워서 꺼내 줄 수 없어. 꺼내 준 후에 나를 잡아먹을 수도 있잖아.”
“Ta xin lỗi, nhưng ta sợ ngươi nên không thể kéo ngươi lên được. Sau khi được kéo lên, ngươi có thể ăn thịt ta thì sao.”
“아니에요. 저를 꺼내 주시면 안 잡아먹을게요. 약속할게요.”
“Không đâu ạ. Nếu ngài kéo tôi lên thì tôi sẽ không ăn thịt ngài. Tôi hứa đấy.”
선비는 호랑이의 말을 믿고 호랑이를 꺼내 주었습니다.
Nho sinh tin lời con hổ nên đã kéo nó lên.
구덩이 안에서 며칠 동안 아무것도 먹지 못한 호랑이는 밖으로 나오자마자 선비를 잡아먹으려고 했습니다. 선비는 놀라서 말했습니다.
Con hổ đã mấy ngày nằm dưới hố không ăn được gì, nên vừa ra khỏi hố là định ăn thịt nho sinh ngay. Nho sinh giật mình nói:
“잠깐, 어떻게 은혜를 이렇게 갚을 수 있어?”
“Khoan đã, sao ngươi lại trả ơn ta như thế này được?”
그때 소 한 마리가 지나가는 것이 보였습니다. 선비는 소에게 호랑이의 행동을 어떻게 생각하는지 물었습니다. 그러자 소가 말했습니다.
Vừa lúc đó, họ thấy một con bò đi ngang qua. Nho sinh hỏi con bò xem nó nghĩ thế nào về hành động của con hổ. Con bò liền nói:
“사람들은 우리에게 일을 많이 시키고 나중에 잡아먹기까지 하니까 호랑이가 사람을 잡아먹어도 돼.”
“Con người bắt chúng tôi làm việc quần quật, rồi sau đó còn ăn thịt chúng tôi nữa, nên hổ ăn thịt người cũng được thôi.”
선비는 옆에 있는 나무에게 물었습니다. 선비의 이야기를 들은 나무는 말했습니다.
Nho sinh hỏi cái cây đứng bên cạnh. Nghe xong câu chuyện của nho sinh, cái cây nói:
“사람들은 우리를 마음대로 자르니까 잡아먹어도 돼.”
“Con người chặt chúng tôi tùy thích, nên ăn thịt cũng được thôi.”
그때 토끼 한 마리가 오는 것이 보였습니다. 선비는 마지막으로 토끼에게 물었습니다. 토끼는 “글쎄요, 말로만 들으니까 잘 모르겠어요. 처음부터 어떻게 된 일인지 한번 직접 보여 주세요.” 하고 말했습니다. 호랑이는 이해를 못 하는 토끼가 답답했습니다. 그래서 구덩이 안으로 뛰어 들어가면서 말했습니다.
Vừa lúc đó, họ thấy một con thỏ đi tới. Nho sinh hỏi con thỏ lần cuối cùng. Con thỏ nói: “Ừm, chỉ nghe kể bằng lời thì tôi không hiểu rõ được. Xin hãy cho tôi xem tận mắt một lần xem sự việc đã diễn ra thế nào từ đầu.” Con hổ thấy bực bội vì con thỏ chẳng hiểu gì cả. Thế là nó nhảy xuống hố và nói:
“내가 이렇게 구덩이 안에 빠져 있었어!”
“Ta đã rơi xuống hố như thế này này!”
토끼는 선비에게 말했습니다.
Con thỏ nói với nho sinh:
“선비님, 저렇게 은혜를 모르는 호랑이는 도와주지 마세요.”
“Thưa ngài nho sinh, con hổ không biết ơn nghĩa như thế thì ngài đừng giúp làm gì ạ.”
선비는 토끼에게 고맙다고 인사하고 가던 길을 갔습니다.
Nho sinh cảm ơn con thỏ rồi tiếp tục đi con đường của mình.
Từ vựng
| 산길 | đường núi |
| 그곳 | nơi đó, chỗ đó |
| 구덩이 | hố, hầm |
| 빠지다 | rơi xuống, sa vào |
| 네 | mày, ngươi |
| 무섭다 | sợ |
| 잡아먹다 | ăn thịt, bắt ăn |
| 믿다 | tin |
| 시키다 | sai khiến, bắt làm |
| 마음대로 | tùy thích, tùy ý |
| 자르다 | cắt, chặt |
| 마지막 | cuối cùng |
| 한번 | một lần |
| 직접 | trực tiếp, tận mắt |
| 이해 | sự hiểu biết |
| 답답하다 | bực bội, bức bối |
| 뛰다 | nhảy |
| 저렇다 | như thế kia |
Câu hỏi
1.선비는 왜 호랑이를 구덩이에서 꺼내 주었습니까?
Vì sao nho sinh lại kéo con hổ ra khỏi hố?
2.나무는 왜 호랑이가 선비를 잡아먹어도 된다고 말했습니까?
Vì sao cái cây nói rằng con hổ ăn thịt nho sinh cũng được?
Xem đáp án
①호랑이의 약속을 믿었기 때문에 꺼내 주었습니다.
Vì tin vào lời hứa của con hổ nên nho sinh đã kéo nó lên.
②사람들이 나무를 마음대로 자르니까 잡아먹어도 된다고 말했습니다.
Cái cây nói rằng vì con người chặt cây tùy thích nên hổ ăn thịt người cũng được.
Đang tải audio… 0%