4. 은혜 갚은 쥐
Những con chuột báo ơn
옛날 어느 마을에 마음이 착한 농부가 살았습니다. 하루는 농부가 친구와 함께 쌀을 가지러 곳간에 갔는데 쥐들이 농부의 쌀을 먹고 있었습니다. 농부의 친구가 쥐를 잡으려고 하니까 농부가 말했습니다.
Ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một bác nông dân tốt bụng sinh sống. Một hôm, bác nông dân cùng người bạn ra kho lấy gạo thì thấy lũ chuột đang ăn gạo của bác. Người bạn của bác nông dân định bắt chuột, nhưng bác nông dân nói:
“그냥 그대로 둬. 쥐도 먹어야 살지.”
“Cứ để mặc chúng đi. Chuột cũng phải ăn mới sống được chứ.”
농부는 쥐가 편하게 먹을 수 있도록 쌀을 준비해 주었습니다. 그렇게 몇 달이 지나고 여름이 되자 며칠 동안 비가 많이 내렸습니다. 어느 날 밤 쥐들이 모여 이야기했습니다.
Bác nông dân còn chuẩn bị sẵn gạo để lũ chuột ăn cho thoải mái. Mấy tháng trôi qua như thế, rồi mùa hè đến, trời mưa rất nhiều suốt mấy ngày liền. Một đêm nọ, lũ chuột tụ họp lại bàn với nhau:
“이번 장마에 비가 너무 많이 와서 집이 곧 무너질 것 같아. 이 집은 안전하지 않아.”
“Mùa mưa này mưa nhiều quá, hình như ngôi nhà sắp sập rồi. Ngôi nhà này không an toàn đâu.”
“그래, 집이 무너지면 농부는 죽을 거야.”
“Đúng vậy, nếu nhà sập thì bác nông dân sẽ chết mất.”
“맞아, 우리는 은혜를 갚아야 해.”
“Phải đấy, chúng ta phải báo đáp ơn nghĩa mới được.”
쥐들은 농부의 집 마당에 모였습니다.
Lũ chuột kéo nhau ra tụ tập ở sân nhà bác nông dân.
“찍찍, 찍찍, 찍찍찍.”
“Chít chít, chít chít, chít chít chít.”
농부와 가족들은 시끄러워서 마당에 나왔습니다.
Bác nông dân và gia đình thấy ồn ào quá nên bước ra sân.
그러자 쥐들이 다 같이 춤을 추면서 집 밖으로 나갔습니다.
Thế là lũ chuột cùng nhau vừa nhảy múa vừa đi ra ngoài nhà.
“찍찍, 찍찍, 찍찍찍.”
“Chít chít, chít chít, chít chít chít.”
농부와 가족들은 춤추는 쥐가 신기해서 쥐를 따라 바깥으로 모두 나갔습니다. 그때 갑자기 큰소리와 함께 농부의 집이 무너졌습니다. 무너진 집을 본 농부는 깜짝 놀랐습니다. 농부는 쥐들을 보고 말했습니다.
Bác nông dân và gia đình thấy lũ chuột nhảy múa lạ lùng quá nên tất cả đều đi theo chúng ra ngoài. Ngay lúc đó, bỗng nhiên một tiếng động lớn vang lên và ngôi nhà của bác nông dân đổ sập. Nhìn ngôi nhà đổ sập, bác nông dân giật mình kinh ngạc. Bác nhìn lũ chuột và nói:
“너희들 덕분에 우리 가족이 살았어. 고맙다!”
“Nhờ có các ngươi mà gia đình ta sống sót. Cảm ơn nhé!”
Từ vựng
| 착하다 | hiền lành, tốt bụng |
| 곧 | sắp, ngay |
| 농부 | nông dân |
| 무너지다 | sập, đổ |
| 쌀 | gạo |
| 안전하다 | an toàn |
| 곳간 | kho, vựa thóc |
| 마당 | sân |
| 잡다 | bắt |
| 시끄럽다 | ồn ào |
| 그대로 | cứ thế, y nguyên |
| 신기하다 | lạ lùng, kỳ diệu |
| 두다 | để, đặt |
| 바깥 | bên ngoài |
| 편하다 | thoải mái |
| 큰소리 | tiếng động lớn |
| 모이다 | tụ tập |
| 깜짝 | giật mình |
| 장마 | mùa mưa |
| 놀라다 | ngạc nhiên |
Câu hỏi
1.농부는 쥐를 위해서 무엇을 준비했습니까?
Bác nông dân đã chuẩn bị gì cho lũ chuột?
2.왜 쥐들이 춤을 추면서 집 밖으로 나갔습니까?
Tại sao lũ chuột lại vừa nhảy múa vừa đi ra ngoài nhà?
Xem đáp án
①쌀을 준비했습니다.
Bác đã chuẩn bị gạo.
②쌀을 준비해 준 농부에게 은혜를 갚기 위해서 춤을 추면서 집 밖으로 나갔습니다.
Chúng vừa nhảy múa vừa đi ra ngoài nhà để báo đáp ơn nghĩa của bác nông dân đã chuẩn bị gạo cho chúng.
Đang tải audio… 0%