3. 훈장님의 꿀단지
Hũ mật ong của thầy đồ
옛날 어느 서당에 아이들 몰래 꿀을 꺼내 먹는 훈장님이 있었습니다. 그날도 훈장님은 단지에서 뭔가 몰래 꺼내 먹고 있었는데 한 아이가 그것을 보았습니다. 아이는 훈장님에게 무엇을 먹고 있는지 물어보았습니다. 그러자 훈장님이 말했습니다.
Ngày xưa, ở một seodang (trường làng dạy chữ Hán) nọ có một thầy đồ thường lén lũ trẻ lấy mật ong ra ăn. Hôm ấy cũng vậy, thầy đồ đang lén lấy thứ gì đó trong hũ ra ăn thì một đứa trẻ trông thấy. Đứa trẻ hỏi thầy đồ rằng thầy đang ăn gì. Thế là thầy đồ nói:
“이건 어른들만 먹는 약이야. 아이들이 먹으면 죽을 수 있어.”
“Đây là thuốc chỉ người lớn mới được ăn. Trẻ con mà ăn vào là có thể chết đấy.”
며칠 후 훈장님이 일이 있어서 잠시 밖에 나갔습니다. 아이들은 훈장님이 없을 때 꿀단지에 있는 꿀을 조금씩 맛을 보다가 너무 맛있어서 다 먹었습니다. 그런데 멀리에서 훈장님이 오는 것이 보였습니다. 아이들은 울기 시작했습니다.
Mấy hôm sau, thầy đồ có việc nên ra ngoài một lát. Lúc thầy đồ vắng mặt, bọn trẻ nếm thử từng chút từng chút mật ong trong hũ, thấy ngon quá nên ăn sạch cả hũ. Thế nhưng, từ đằng xa chúng thấy thầy đồ đang đi tới. Bọn trẻ bắt đầu khóc.
“으앙, 우린 이제 어떡해. 으앙!”
“Oa oa, giờ chúng mình biết làm sao đây. Oa oa!”
그때 갑자기 한 아이가 훈장님이 아끼는 꽃병을 바닥에 던졌습니다. 훈장님이 방 안에 들어와서 아이들에게 물었습니다.
Ngay lúc ấy, bỗng nhiên một đứa trẻ cầm chiếc bình hoa mà thầy đồ quý nhất ném xuống nền nhà. Thầy đồ bước vào phòng và hỏi bọn trẻ:
“너희들 무슨 일이 있었던 거야?”
“Các con đã xảy ra chuyện gì thế?”
훈장님의 꽃병을 던진 아이가 말했습니다.
Đứa trẻ đã ném bình hoa của thầy đồ lên tiếng:
“훈장님, 정말 죄송합니다. 저희가 꽃병을 가지고 놀다가 실수를 해서 꽃병이 떨어졌는데요. 꽃병이 깨졌습니다. 그래서 저희는 죽으려고 훈장님의 단지에 있는 것을 다 먹었습니다.”
“Thưa thầy, chúng con thật sự xin lỗi. Chúng con nghịch chiếc bình hoa, rồi lỡ tay làm rơi mất. Bình hoa vỡ rồi ạ. Vì thế chúng con định chết nên đã ăn hết những thứ ở trong hũ của thầy.”
훈장님은 처음에는 아끼는 꽃병이 깨진 것을 보고 화가 났지만 아이들의 말을 들은 후에는 자신의 행동이 부끄러워졌습니다. 그래서 아이들에게 아무 말도 할 수 없었습니다. 그 후로 훈장님은 아이들 몰래 꿀을 꺼내 먹지 않았다고 합니다.
Ban đầu, thầy đồ thấy chiếc bình hoa mình yêu quý bị vỡ thì nổi giận, nhưng sau khi nghe bọn trẻ nói thì lại thấy xấu hổ về hành động của chính mình. Vì vậy thầy chẳng thể nói được lời nào với bọn trẻ. Nghe nói từ đó trở đi, thầy đồ không còn lén lũ trẻ lấy mật ong ra ăn nữa.
Từ vựng
| 서당 | trường làng (trường dạy chữ Hán thời xưa) |
| 몰래 | lén lút, giấu giếm |
| 꺼내다 | lấy ra |
| 물어보다 | hỏi, hỏi thử |
| 어른 | người lớn |
| 조금씩 | từng chút một |
| 그때 | lúc đó, khi ấy |
| 갑자기 | đột nhiên, bỗng nhiên |
| 아끼다 | quý, trân quý |
| 꽃병 | bình hoa |
| 바닥 | nền nhà, sàn |
| 던지다 | ném |
| 너희 | các cậu, chúng mày (số nhiều thân mật) |
| 저희 | chúng con, chúng cháu (khiêm nhường) |
| 실수 | sai sót, lỡ tay |
| 떨어지다 | rơi, rớt |
| 깨지다 | vỡ, bể |
| 화가 나다 | nổi giận, tức giận |
| 행동 | hành động |
| 아무 | bất cứ, nào |
| 거 | cái, thứ (dạng nói của “것”) |
Câu hỏi
1.훈장님이 아이들 몰래 무엇을 먹었습니까?
Thầy đồ đã lén lũ trẻ ăn thứ gì?
2.왜 훈장님은 아이들에게 아무 말도 할 수 없었습니까?
Vì sao thầy đồ không thể nói được lời nào với bọn trẻ?
Xem đáp án
①꿀을 먹었습니다.
Thầy đã ăn mật ong.
②자신의 행동이 부끄러웠기 때문에 아무 말도 할 수 없었습니다.
Vì thấy xấu hổ về hành động của chính mình nên thầy không thể nói được lời nào.
Đang tải audio… 0%