50 truyện cổ tíchSong ngữ Hàn – Việt
Truyện 1 · A2 · trang 012-014
14 câu · ⭐ 0

1. 누렁소와 검정소

Bò vàng và bò đen

옛날에 어느 선비가 말을 타고 시골길을 가고 있었습니다. 그런데 멀리에서 노인이 누렁소, 검정소와 함께 밭에서 일하고 있는 것이 보였습니다. 선비는 노인에게 소리로 물었습니다.

Ngày xưa, có một thư sinh cưỡi ngựa đi trên con đường làng. Bỗng từ đằng xa, chàng thấy một ông lão đang làm việc ngoài ruộng cùng một con bò vàng và một con bò đen. Thư sinh lớn tiếng hỏi ông lão:

“검정소와 누렁소 중에서 누가 일을 잘합니까?”

“Trong hai con bò đen và bò vàng, con nào làm việc giỏi hơn ạ?”

말을 들은 노인은 일을 멈추고 선비에게 왔습니다. 그리고 가까이 와서 선비에게만 들리게 작은 목소리로 말했습니다.

Nghe vậy, ông lão ngừng tay rồi đi đến chỗ thư sinh. Ông lại gần và nói nhỏ, chỉ vừa đủ để một mình thư sinh nghe thấy.

“누렁소가 검정소보다 일을 잘합니다.”

“Bò vàng làm việc giỏi hơn bò đen.”

선비는 노인이 일을 멈추고 멀리까지 와서 작게 말하는지 이유가 궁금했습니다. 그래서 노인에게 물었습니다.

Thư sinh thắc mắc không biết vì sao ông lão lại ngừng việc, đi xa đến tận đây rồi nói khẽ như vậy. Thế là chàng hỏi ông lão:

“그냥 거기에서 말씀하셔도 되는데 여기까지 와서 작게 말씀하십니까?”

“Cụ cứ đứng ở đằng kia nói cũng được mà, sao cụ lại đi đến tận đây rồi nói nhỏ thế ạ?”

“누렁소와 검정소가 모두 열심히 힘들게 일을 하고 있는데 누렁소만 일을 잘한다고 하면 검정소가 기분이 나쁘지 않겠습니까?”

“Bò vàng và bò đen đều đang chăm chỉ làm việc vất vả, nếu bảo chỉ mình bò vàng làm giỏi thì chẳng phải bò đen sẽ buồn lòng hay sao?”

말을 들은 선비는 자신이 부끄러웠습니다. 후로 선비는 죽을 때까지 다른 사람에 대한 좋은 이야기를 하지 않으며 살았습니다.

Nghe những lời đó, thư sinh thấy xấu hổ với chính mình. Từ đó về sau, cho đến lúc chết, chàng sống mà không bao giờ nói điều xấu về người khác.

Từ vựng

옛날ngày xưa, thuở trước
선비thư sinh, nho sĩ
시골길đường làng, đường quê
멀리xa, đằng xa
노인ông lão, người già
ruộng
보이다trông thấy, hiện ra
소리tiếng, âm thanh
멈추다dừng, ngừng
가까이gần, lại gần
(소리가) 들리다nghe thấy (tiếng)
목소리giọng nói
이유lý do
궁금하다tò mò, thắc mắc
그냥cứ, chỉ đơn giản là
자신bản thân, chính mình
부끄럽다xấu hổ, ngượng
죽다chết

Câu hỏi

  1. 1.누렁소와 검정소 중에서 누가 더 일을 잘합니까?

    Trong hai con bò vàng và bò đen, con nào làm việc giỏi hơn?

  2. 2.왜 농부는 선비에게만 들리도록 작게 말했습니까?

    Vì sao người nông dân lại nói nhỏ để chỉ mình thư sinh nghe thấy?

Xem đáp án
  1. 누렁소가 일을 더 잘합니다.

    Bò vàng làm việc giỏi hơn.

  2. 검정소가 기분이 나쁠까 봐 작게 말했습니다.

    Ông nói nhỏ vì sợ bò đen sẽ buồn lòng.

0:002:29
1.00×

Đang tải audio… 0%